Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense

Cùng tìm hiểu cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn và cách phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong bài viết dưới đây nhé. Chắc chắn sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn đó.

Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous Tense

Công thức của thì quá khứ tiếp diễn

  1. Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

1.1. Câu khẳng định

S + was/were + V-ing

Ex: I was working at 10 a.m. yesterday. (Lúc 10 giờ sáng qua tôi đang làm việc.)

1.2. Câu phủ định

S + was/were + not + V-ing (Viết tắt: wasn’t, weren’t)

Ex: I wasn’t working at 10 a.m. yesterday. (Lúc 10 giờ sáng qua tôi không đang làm việc.)

1.3. Câu nghi vấn

Was/Were + S + V-ing?

=> Yes, S + was/were.

=> No, S + wasn’t/weren’t.

Ex: Were you working at 10 a.m. yesterday? – Yes, I was.

(Lúc 10 giờ sáng qua bạn có đang làm việc không? – Có.)

  1. Cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn

2.1. Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex:

– Tom was writing his essay at 8 p.m. last night. (Tom đang viết bài tiểu luận vào lúc 8 giờ tối qua)

– My mother was cooking dinner at 6 p.m. yesterday. (Mẹ tôi đang nấu bữa tối vào lúc 6 giờ tối qua)

 2.2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào

Với trường hợp này thì hành động được xen vào sẽ chia ở thời quá khứ đơn.

Ex:

– I saw Mary when I was talking with some foreign friends in the cafe’. (Tôi đã nhìn thấy Mary khi đang nói chuyện với vài người bạn ngoại quốc ở quán cà phê)

– I lost my keys when I was walking along the beach yesterday.( Tôi mất chìa khóa khi đang đi dạo dọc bãi biển ngày hôm qua)

 2.3. Thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hai hay nhiều hành động cùng song song xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex:

– While Jane was doing her English exercises, her sister was practicing French. (Trong khi Jane đang làm bài tập Tiếng Anh thì chị gái cô ấy thực hành tiếng Pháp.)

– Tom was playing with the children in the garden while Jenny was preparing dinner. (Tom chơi với lũ trẻ trong vườn trong khi Jenny thì chuẩn bị bữa tối.)

Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous Tense 1

Tránh nhầm lẫn giữa thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn

  1. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Các từ thường đi kèm với các từ: at six, nine o’clock, etc. during, while, when

  1. Phân biệt quá khứ đơn & quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ tiếp diễn
– Diễn tả hành động xảy ra và đã kết thúc ở quá khứ.

Ex: Mary had a good time at the party. (She went home.)

Mary đã rất vui vẻ ở bữa tiệc. (Cô ấy đã về nhà)

– Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Ex: Mary was having a good time when I arrived at the party. (Mary was still at the party when I arrived.)

Mary đang rất vui vẻ khi tôi đến bữa tiệc. (Mary vẫn ở bữa tiệc khi tôi tới)

– Diễn tả các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ

Ex: When Mary finished her English course, she went to live in England. (Mary hoàn tất khóa học Tiếng Anh và chuyển đến sống ở Anh)

 

– Diễn đạt hai hành động cùng song song xảy ra trong quá khứ

Ex: While Jane was doing her English exercises, her sister was practicing French. (Trong khi Jane đang làm bài tập Tiếng Anh thì chị gái cô ấy thực hành tiếng Pháp)

Có rất nhiều bài tập về phần thì quá khứ tiếp diễn, bạn có thể tham khảo trên mạng và tìm thêm các sách về ngữ pháp để củng cố kiến thức nhé. Ngoài ra, bạn có thể truy cập vào trang English4u để nghe bài giảng chi tiết về chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh và làm các bài tập liên quan về chủ điểm này.

Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense
5 (100%) 1 vote