Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

0
676
Thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) tương đối khó. Cùng tìm hiểu cách sử dụng thì này trong ngữ pháp tiếng anh ở bài viết dưới đây để làm bài tập tốt hơn nhé!

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

– Khẳng định: S + had + past participle + O

Ví dụ

+ They had finished before I arrived.

– Phủ định: S + had not + past participle + O

Ví dụ

+ She hadn’t eaten before she finished the job

– Nghi vấn:  Từ để hỏi + had + S + past participle + O

Ví dụ

+ What had he thought before I asked the question?

Cách sử dụng

Dùng diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, trong đó có một hành động xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ

+ She met them after they had divorced each other. (Cô ấy gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)

+ Marry said she had been chosen as a beauty queen 3 years before. (Marry nói rằng trước đó 3 năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ

Ví dụ

+ I had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến tôi đã ăn trưa xong.)

Dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

Trong trường hợp này thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Ví dụ

+ When I arrived John had gone away. (Khi tôi đến thì John đã đi rồi)

+ No sooner had she returned from a long journey than she was ordered to pack her bags. (Cô ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ

+ He had prepared for the exams and was ready to do well.

+ Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Dùng trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ

+ If I had known that, I would have acted differently.

+ He would have come to the party if he had been invited.

Dấu hiệu nhận biết

– Với thì quá khứ hoàn thành, bạn có thể nhận biết bằng cách từ sau: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by…

– Trong câu có các từ như: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past…

Ví dụ

+ When she got up this morning, her father had already left.

+ By the time I met you, I had worked in that company for five years.

Tienganh247 luôn nghiên cứu và phát triển phương pháp học thì quá khứ hoàn thành trong ngữ pháp tiếng anh một cách tối giản nhất. Giúp mọi người nắm bắt kiến thức tốt nhất. Chúc các bạn học tốt.

thi-qua-khu-hoan-thanh

>> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh

Học giỏi tiếng Anh chỉ với 1.500.000 mỗi tháng. Đăng kí tại đây!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here