Bí quyết sử dụng thành thạo thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

0
109
thi-hien-tai-tiep-dien-trong-tieng-anh

Kiến thức cơ bản về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

Chắc chắn ai trong chúng ta cũng đã đều nghe về thì hiện tại tiếp diễn (present continuous). Đây là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, thường được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày và trong các kì thi… Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm bắt được hết cách sử dụng sao cho hợp lý và các lưu ý cần thiết khi sử dụng thì này.

Present continuous là gì? Cấu trúc present continuous như thế nào? Dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn gồm những dấu hiệu gì? Vậy hôm nay, chúng tôi sẽ cùng các bạn hệ thống lại những kiến thức này nhé!

1. Định nghĩa present continuous

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là một thì quan trọng trong tiếng anh, dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.

2. Sự cần thiết của present continuous

su-can-thiet-cua-thi-hien-tai-tiep-dien

Present continuous là một trong những thì của động từ thông dụng, thường xuyên được sử dụng trong tiếng anh lẫn trong đời sống hàng ngày. Với kiến thức vững chắc về cách sử dụng của thì này, chắc chắn các bạn có thể vượt qua những câu hỏi và bài thi ngữ pháp tiếng anh dễ dàng hơn rất nhiều.

3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn thứ 1: Present continuous dùng để diễn đạt một hành động, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

I am going to school now. (Bây giờ tôi đang đến trường)

  • Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn thứ 2: Present continuous dùng để diễn đạt hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói chứ không nhất thiết diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I am quite busy now. I am learning to make bread. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang học cách để làm bánh mì)

  • Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn thứ 3: Present continuous dùng để diễn đạt một kế hoạch trong tương lai gần, chắc chắn sẽ xảy ra.

Ví dụ: I will receive a diploma tomorrow morning. (Tôi sẽ nhận được một bằng tốt nghiệp vào sáng mai)

  • Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn thứ 4: Present continuous dùng trạng từ “always, continually” để diễn đạt hành động gây khó chịu cho người nói.

Ví dụ: She always loses money (Cô ấy luôn mất tiền)

4. Dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn

dau-hieu-nhan-biet-thi-hien-tai-tiep-dien

Một trong những phương pháp giúp bạn biết ngay present continuous chính là nắm ngay các dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ cần bạn để ý dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện như thế nào, bạn sẽ học cực kỳ nhanh.

Dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong câu như: now, right now, at the moment, at this moment, at present, currently => với nghĩa bây giờ, hiện tại.

Hoặc look (nhìn kìa), listen (nghe nào) dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ về dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn:

– Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)

– Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

5. Cấu trúc present continuous

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are + V-ing

Ví dụ: We are learning English now. (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh)

  • Câu phủ định:

S + am/is/are + not + V-ing (Viết tắt: ‘m not, isn’t, aren’t)

Ví dụ: We aren’t learning English now. (Bây giờ chúng tôi không đang học tiếng Anh.)

  • Câu nghi vấn (?):

Be (Am/Is/Are) + S + V-ing? => Yes, S + be (am/is/are/) hoặc No, S + be (am/is/are) + not.

Ví dụ: Are you watching a movie ? – Yes, we are. (Các bạn có đang xem phim không? – Có)

6. Cách chia dạng V-ing cho động từ present continuous

Trong cấu trúc thì present continuous, công thức chung của động từ thường đứng sau động từ “tobe” là V-ing. Tuy nhiên, động từ cuối đuôi -ing theo một vài quy tắc các bạn cần nhớ.

  • Đối với các động từ kết thúc bằng đuôi “ee” : thì thêm “ing” bình thường

Ví dụ: knee -> kneeing, see -> seeing

  • Động từ kết thúc bằng đuôi “e” : phải bỏ “e” rồi thêm “ing”

Ví dụ: make -> making, take -> taking

  • Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm, trước phụ âm (trừ h, w, x, y) là 1 nguyên âm: gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”

Ví dụ: stop -> stopping, hit -> hitting

  • Các động từ kết thúc bằng đuôi “ie”: bỏ “ie” rồi thêm “y”, sau đó thêm “ing” như bình thường

Ví dụ: lie -> lying, die -> dying

  • Động từ có 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: Gấp đôi phụ âm cuối của động từ và thêm “ing”

Ví dụ: begin -> beginning, prefer -> preferring

10 mẫu bài tập thì hiện tại tiếp diễn hay gặp nhất

Để giúp bạn nắm vững các kiến thì về present continuous, tiếng anh 247 sẽ cung cấp cho bạn một số bài tập thì hiện tại tiếp diễn hay gặp nhất. Ngoài việc học các công thức, bạn cần làm nhiều bài tập thì hiện tại tiếp diễn để nắm rõ cách sử dụng. Hãy cùng tiếng anh 247 luyện tập cách sử dụng thì này qua các bài tập thì hiện tại tiếp diễn dưới đây.

Bài 1: Thêm “ing” vào sau các động từ

  1. camp ______________
  2. swim ______________
  3. travel______________
  4. walk ______________
  5. have ______________
  6. write ______________
  7. cook ______________
  8. shop ______________
  9. work: ______________
  10. play:  ______________
  11. reply: ______________
  12. hope: ______________
  13. make: ______________
  14. lie: ______________
  15. go: ______________

Nào! Bây giờ cùng thực hành các bài tập thì hiện tại tiếp diễn ở mức độ khó hơn một chút nhé!

Bài 2:

  1. Her mom and brother ________(cycle) to the shops.
  2. We __________ (not travel) in Japan.
  3. I __________ (sunbathe) on the beach.
  4. She __________ (not watch) TV.
  5. They __________ (not swim) in the sea.
  6. Sue __________ (stay) at home today.
  7. Look! The car ________ (go) so fast.
  8. Listen! Someone ________(cry) in the next room.
  9. Your brother ________(sit) next to the beautiful girl over there at present?
  10. Now they ________(try) to pass the examination.
  11. It’s 12 o’clock, and my parents ________ (cook) lunch in the kitchen.
  12. Keep silent! You ________(talk) so loudly.
  13. I ________(not stay) at home at the moment.
  14. Now she ________(lie) to her mother about her bad marks.
  15. At present they ________(travel) to New York.

Bài 3: 

1.Please make quite. I study/am studying.

2. Tuyet is a doctor, but she works/is working at present.

3. She can borrow my coat. I am not needing/don’t need it now.

4. There’s a film on TV today. Are you watching/Do you watch it?

5. Nhu Quynh washes/ is washing the dishes now.

Bài 4: 

1. your dad / work / today /?
_____________________________
Yes, _________________________
2. you / have a good time / on weekend / ?
_____________________________
Yes, _________________________
3. your sister / cook dinner / now / ?
_____________________________
Yes, _________________________
4. your friends / play football / ?
_____________________________
Yes, _________________________

Bài 5: Hoàn thành đoạn đối thoại sau

1. a. I´m going on holiday.
b. Where ______________ ?
2. a. He´s cooking dinner.
b. What ______________ ?
3. a. My sister is going to England.
b. Who ______________ ?
4. a. We aren´t staying in a hotel.
b. Where ______________ ?

Bài 6

1. Susan ___________ (watch) a reality show on TV.
2. My favourite team ___________ (win)!
3. Someone ___________ (swim) in the sea.
4. We ___________ (not watch) a soap opera.
5. I ___________ (not do) my homework.
6. Mum ___________ (read) a magazine.
7. My sister ___________ (not listen) to the radio.
8. Dad ___________ (not cook) dinner.
9. Tara ___________ (talk) by phone.
10. Joe ___________ (play) on the computer.
11. Who ___________(watch) TV?
12. Tina ___________ (do) grammar exercises.
13. I ___________ (eat) a pizza.
14. We ___________ (sit) in the classroom.
15. I ___________ (not write) an email.
16. Amy ___________ (not go) to school today.
17. We ___________ (not have) fun today.
18. My team ___________ (not win) the match.
19. My parents ___________ (drive) to work now.
20. ___________ they ___________ (read) magazines? Yes, they are.

Bài 7:

1. Trina ___________ (walk) past the supermarket.
2. Where are you? We ___________ (wait) for you!
3. I ___________ (sit) on a bus.
4. Pete´s mother ___________ (not have) a burger.
5. I ___________ (not wear) something blue.
6. My teacher ___________ (not stand) behind me.
7. I ___________ (not write) with a pencil.
8. Irama ___________ (have) a shower.
9. Montse ___________ (leave) the room.
10. Marcelo ___________ (make) a phone call.
11. Rosa ___________ (open) the door.
12. Olga ___________ (brush) her teeth.
13. Eva ___________ (sing).
14. Mati ___________ (listen) to the radio.
15. Jose ___________ (walk) to school.
16 Javi ___________ (write) a letter.
17. What ___________ the boys ___________ (do) now?
18. Angela ___________ (eat) spaghetti.
19. What ___________ your teacher ___________ (say)?
20. Juanma ___________ (play) with the dog.

Bài 8

1. I ____________ (learn) how to swim.
2. I ____________ (eat) my lunch.
3. I ____________ (watch) television.
4. She ____________ (read) a book.
5. Dad ____________ (bake) a cake.
6. My sister ____________ (listen) to music.
7. Peter ____________ (clean) his car.
8. The dog ____________ (bark) in the garden.
9. We ____________ (sing) our favourite song.
11. The teachers ____________ (show) us a film.
12. She´s bored. Her friend ____________ (watch) TV again.
13. Martin´s excited. Chelsea ____________ (win) the match.
14. She´s happy. She ____________ (not work) today.
15. The teacher is annoyed. We ____________ (not listen).
16. What ____________ you ____________ (wait) for? I´m ____________ (wait) for John.
17. ____________ it ____________ (snow)? No, it ____________ (rain).
18. What ____________ you ____________ (do) today? We ____________ (go) to the park.
19. ____________ you ____________ (listen) to me? No, I ____________ (listen) to the radio.
20. ____________ you ____________ (watch) TV? No, we ____________ (study)

Bài 9: Tìm và sửa lỗi sai trong câu.

  1. Somebody are climbing up this tree over there.

2. Huong is always going to school by bicycle.

3. The river flows very past at present.

4. Huy lives with some best friends until his brother can find a flat.

5. They will have a party next week. Would you like to come with them?

Bài 10

  1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.
  2. My/ mother/ clean/ floor/.
  3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
  4. They/ ask/ a/ women/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
  5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .
  6. I/working/hard/tobe/day-off/after.
  7. The/tobe/stocks/dropping/because/the/constantly/of/economy.
  8. Her/across/Look!/tobe/street/parents/walking/the.
  9. Where/they/at/8/tobe/a.m/going?
  10. Kin/washing/face/right/tobe/his/now.

Kết luận

Bạn đã làm hết bài tập thì hiện tại tiếp diễn của chúng tôi gợi ý chưa nào? Bạn đã nắm được cách dùng thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc, cũng như dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn chưa? Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn, cũng như dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn rất đơn giản, chỉ cần chú ý một chút, bạn sẽ rất dễ vượt qua được các câu hỏi trong bài thi.

Trên đây là những kiến thức cơ bản của present continuous trong tiếng anh. Cùng những mẫu bài tập thì hiện tại tiếp diễn hay gặp nhất. Chúng tôi hy vọng các bạn sẽ áp dụng thành công những kiến thức này vào các bài thi tiếng anh cũng như trong giao tiếp hàng ngày.

Hãy dành thời gian rãnh của bạn để tham khảo thêm nhiều mẫu bài tập thì hiện tại tiếp diễn nữa nhé!

thi-hien-tai-tiep-dien

>> Thành thạo cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dành ra 30 phút mỗi ngày để nói tiếng Anh lưu loát như người bản địa. Đăng ký ngay tại đây

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here