Thì hiện tại đơn – Simple present tense

Với những người học tiếng Anh, nắm rõ cách sử dụng các thì sẽ giúp bạn viết và học tiếng Anh tốt hơn. Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn cách sử dụng thì hiện tại đơn (The simple present) trong tiếng Anh và những trường hợp nào nên dùng thì hiện tại đơn.

Thì hiện tại đơn - Simple present tense

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

  1. Cấu trúc của thì hiện tại đơn

1.1. Câu khẳng định

S + am/is/are

Ex:

– I am a student. (Tôi là học sinh.)

– She is very beautiful. (Cô ấy thật xinh đẹp.)

– We are at home. (Chúng tôi ở nhà.)

1.2. Câu phủ định

S + am/is/are + not (Viết tắt: isn’t, aren’t)

Ex:

– I’m not a student. (Tôi không phải là học sinh.)

– She isn’t very beautiful. (Cô ấy không xinh lắm.)

– We aren’t at home. (Chúng tôi không ở nhà.)

1.3. Câu nghi vấn

Am/Is/Are + S…?

Yes, S + am/is/are.

No, S + ‘m not/isn’t/aren’t.

Ex:

– Are you a student? (Bạn có phải là học sinh không?)

– Is she beautiful? (Cô ấy có xinh không?)

– Are you at home? (Các bạn có ở nhà không?)

  1. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

2.1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại

Với cách diễn đạt này, trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian:

– “every day/week/month/year…” (hàng ngày/tuần/tháng/năm…), thường đứng cuối câu

– “once a week, twice a month…” (mỗi tuần một lần, mỗi tháng hai lần…), thường đứng cuối câu

+ hoặc các trạng từ tần suất (adverb of frequency): always (luôn luôn), usually/ normally (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi), seldom/hardly/hardly ever/rarely/occasionally (hiếm khi), never (không bao giờ).

Ex:

– I go to work from Monday to Friday every week. (Hàng tuần tôi đi làm từ thứ hai đến thứ sáu.)

– John visits his parents once a month. (John thường về thăm bố mẹ cậu ấy mỗi tháng một lần.)

– She doesn’t often get up early. (Cô ấy không thường dậy sớm.)

2.2. Thì hiện tại đơn dùng để chỉ 1 sự việc hay sự thật hiển nhiên

Ex:

– We have two children. Chúng tôi có 2 đứa con.

– Water freezes at 0° C or 32° F. Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.

– What does this expression mean? Cụm từ này có nghĩa là gì?

– The Thames flows through London. Sông Thames chảy qua London.

2.3. Dùng để diễn đạt trạng thái cố định và lâu dài

Ex:

– I live in New York City. (Tôi sống ở thành phố New York.)

– Sandra works in National Bank. (Sandra làm việc ở Ngân hàng Quốc gia.)

2.4. Diễn đạt sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình

Ex:

– The train leaves at 9 a.m. tomorrow morning. (Chuyến tàu sẽ rời đi vào lúc 9 giờ sáng mai.)

– The movie starts at 8 p.m. tonight. (Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 8 giờ tối nay.)

Thì hiện tại đơn - Simple present tense 1

Chia động từ trong thì hiện tại đơn

  1. Cách chia động từ trong thì hiện tại đơn

Cách chia động từ ngôi 3 số ít của thì hiện tại đơn: V-s/es

– Thông thường chỉ cần thêm ‘s’ vào sau động từ.

– Tuy nhiên có các trường hợp ngoại lệ sau:

+ Thêm ‘es’ vào các động từ kết thúc bằng ‘s’, ‘ch’, ‘sh’, ‘x’, ‘z’ hoặc ‘o’:

Ex:

kiss => kisses

watch => watches

buzz => buzzes

go => goes

 + Với động từ kết thúc bằng ‘phụ âm + y’, bỏ ‘y’ và thêm ‘ies’

Ex:

Try => tries

Study => studies

 + Với những động từ kết thúc bằng ‘nguyên âm + y’, chỉ cần thêm ‘s’.

Ex:

buy => buys

play => plays

Bạn có thể tìm thêm các bài tập liên quan đến thì hiện tại đơn để luyện tập nhé. Hoặc nghe lại video bài giảng về thì hiện tại đơn trên trang English4u để nắm vững kiến thức và cách sử dụng về thì này nhé. Chúc học tốt ngữ pháp tiếng anh online.

Thì hiện tại đơn – Simple present tense
Rate this post