Thì hiện tại đơn present simple – Học nhanh tiếng Anh

0
499
thi-hien-tai-don-present-simple

Tìm hiểu thì hiện tại đơn present simple cách dùng công thức và bài tập

Khi bước vào môn ngữ pháp tiếng Anh, thì hiện tại đơn là thì đầu tiên chúng ta được. Thì hiện tại đơn có vẻ khá đơn giản và dễ hiểu, tuy nhiên vẫn còn nhiều bạn chưa thực sự hiểu rõ bản chất của nó. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về thì hiện tại đơn present simple cách dùng công thức và bài tập nhé.

Định nghĩa thì hiện tại đơn present simple

Thì hiện tại đơn là một thì trong tiếng Anh hiện đại, tiếng Anh gọi là present simple.

Thì này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một hành động diễn ra trong thời điểm hiện tại.

Thường được nhắc tới như một lời khẳng định hoặc phủ định điều hiển nhiên đúng.

Công thức thì hiện tại đơn present simple

thi-hien-tai-don-present-simple

Bảng công thức của thì hiện tại đơn

Nếu bạn ham muốn học tiếng Anh và muốn tìm hiểu tất tần tật về thì hiện tại đơn present simple, thì công thức khá đơn giản. 

Bạn có thể học công thức thì hiện tại đơn qua bảng sau đây: 

Thể  Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định
  • S + is/am/are + O

Công thức cụ thể:

I + am

We, You, They + are He, She, It + is…

Ví dụ: I am a student. -> Tôi là một sinh viên.

  • S + V(e/es) + O

Công thức cụ thể:

We, You, They + V (nguyên thể)

He, She, It + V (s/es)

Ex: He often plays soccer. -> Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá.

Phủ định
  • S + is/am/are + not +

Công thức cụ thể:

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ: I am not a student. -> Tôi không phải là một sinh viên.

  • S + do/ does + not + V(nguyên thể)

Công thức cụ thể:

do not = don’t

does not = doesn’t

Ví dụ: He doesn’t often play soccer -> Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá.

Nghi vấn 
  • Yes – No question (câu hỏi ngắn)

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex: Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?

Ví dụ: Where are you from? -> Bạn đến từ đâu?

  • Yes – No question (câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex: Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ví dụ: Where do you come from? -> Bạn từ đâu đến?

 

Lưu ý khi sử dụng công thức thì hiện tại đơn present simple

Với các chủ ngữ là số ít, chúng ta cần thêm “s/es” vào sau động từ nguyên mẫu.

Cách thêm s/es như sau:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ như: want-wants; work-works;…

– Thêm es vào những động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches; miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…

Dạng đặc biệt:

– Động từ bất quy tắc: Go-goes; have-has; do-does.

– Bỏ y và thêm es vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study-studies;…

Cách phát âm phụ âm cuối s/es:

Chú ý cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

– /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm như:  /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/.

– /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại.

– /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm như: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge).

Cách dùng thì hiện tại đơn present simple

thi-hien-tai-don-present-simple

Cách sử dụng thì hiện tại đơn đơn giản

Nắm được công thức thì hiện tại đơnpresent simple đã là điều tuyệt vời nhưng cần phải hiểu được cách sử dụng, có như vậy bạn mới có thể thực hành chuyên nghiệp được nhé!

Cách dùng thì hiện tại đơn như sau:

– Diễn tả hành động thực tế ở hiện tại có thể tồn tại trong một thời gian dài hoặc diễn tả một đặc tính, một thói quen hay hành động có tính lặp đi lặp lại trong hiện tại.

Ví dụ: My mother usually gets up at 5.00. I sometimes get up at 5.30.

– Diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một chân lý cũng là một cách dùng thì hiện tại đơn

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West. -> Mặt trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.

– Diễn tả sự việc xảy ra theo kế hoạch bằng thời gian biểu, ví dụ như về kế hoạch giờ tàu, chuyến bay, xem phim, lịch thi đấu….

Ví dụ: The train leaves Hanoi at 10.00 and arrives in Danang at 3.30. -> Tàu rời Hà Nội lúc 10:00 và đến Đà Nẵng lúc 3.30.

Cách dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động tương lai trong (mệnh đề thời gian) và trong mệnh đề If câu điều kiện loại 1.

If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf

When/ As soon as…+ S + V(present simple), S + will + V-inf

Ví dụ: If it rains, we won’t play tennis. -> Nếu trời mưa, chúng tôi đã thắng tennis.

Dấu hiệu nhận biết present simple

thi-hien-tai-don-present-simple

Thì hiện tại đơn phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Sau khi đã tìm hiểu về cách sử dụng, thì bạn cũng nên quan tâm đến dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn để dễ dàng sử dụng hơn nhé!

Thông thường, chúng ta có thể nhận biết thì hiện tại đơn – present simple qua các giới từ, trạng từ trong câu.

Các trạng từ chỉ tần suất áp dụng present simple

Always, constantly: Luôn luôn

Usually, frequently: Thường thường

Sometimes, occasionally: Thỉnh thoảng

Often: Thường xuyên 

Hardly / Rarely/ Seldom: Hiếm khi

Never: Không bao giờ

Every day/ week/ month…: Mỗi ngày/ tuần/ tháng

In the morning/ afternoon/ evening

All the time, now and then, once in a while

Bài tập thì hiện tại đơn

thi-hien-tai-don-present-simple

Muốn giỏi tiếng Anh bạn cần luyện làm bài tập thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn khá đơn giản đúng không nào? Tiếp theo, chúng ta cùng làm một số bài tập thì hiện tại đơnpresent simple mà các bạn hay gặp nhất. Bạn nhớ luyện tập chăm chỉ hàng ngày và ghi chú lại những trường hợp đặc biệt để lưu ý khi làm bài nhé!

Bài 1: Điền trợ động từ:

Mary ………. like coca.

My brother ………. play tennis in the afternoon.

Tom ………. go to bed at midnight.

You……….do the homework on weekends.

The flight ……….arrive at 12.30 a.m.

My sister……….finish work at 10 p.m.

Our family ………. live in a big house.

The dog ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

My brother catch/catches robbers. My dad is a driver.

Tom always wear/wears a white coat.

My friends never drink/drinks beer.

My mother go/goes window shopping four times a month.

Linda have/has a pen.

I and my daughter cut/cuts people’s hair.

My father usually watch/watches TV before going to bed.

Vivian is a teacher. She teach/teaches students.

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc

My son (not study) ………. on Saturday.

He (have) ………. a new haircut today.

My husband usually (have) ……….breakfast at 6.30.

My brother (not/ study)……….very hard.

Tom never gets high scores.

My aunt often (teach)……….me English on Friday afternoons.

Nancy likes Peter and he (like)……….Literature.

My mother (wash)……….dishes every day.

My staffs (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc và thêm trạng từ chỉ tần suất

My friend (sleep) on the floor. (often)

=>

Terry (stay) up late? (sometimes)

=>

Mercy (do) the housework with my brother. (always)

=>

Sunny and her sister (come) to class on time. (never)

=>

Why Kathy (get) good marks? (always)

=>

Nguyen’s family (go) shopping? (usually)

=>

Sam (cry). (seldom)

=>

My brother (have) popcorn. (never

=>

Bài 5: Viết lại câu hoàn chỉnh

Ví dụ: You / wear suits to work? 

=>Do you wear suits to work?

Mary / not / sleep late at the weekends 

=>

My friends / not / believe the Prime Minister 

=>

Students / understand the question? 

=>

workers / not / work late on Fridays 

=>

My sister / want some coffee? 

=>

He / have three daughters 

=>

when / Tom / go to his Chinese class?

 =>

why / you / have to clean up? 

=>

Bài 6: Điền động từ thích hợp vào ô trống với hình thức đúng 

My uncle, Tom (have)………. a dog. It (be) …….. an lovely pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) ………. Dodo and it (like) ………. eating cow.

It (not/ like) (doesn’t like) …………………… eating ball, but it (often/ play)……………………. with them. Tom (play) …………….. with Dodo every day after dinner.

There (be) ………………. many people on the road, so Tom (not/ let) …………… (doesn’t let) …………………the dog run into the road.

Dodo (sometimes/ be) …………………….. naughty, but Tom loves it very much.

Đáp án các bài tập thì hiện tại đơn present simple

Bài 1: Điền trợ động từ

Mary doesn’t like coca.

My brother doesn’t play tennis in the afternoon.

Tom doesn’t go to bed at midnight.

You don’t do the homework on weekends.

The flight doesn’t arrive at 12.30 a.m.

My sister doesn’t finish work at 10 p.m.

Our family don’t live in a big house.

The dog doesn’t like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

My brother catch/catches robbers. My dad is a driver.

Tom always wear/wears a white coat.

My friends never drink/drinks beer.

My mother go/goes window shopping four times a month.

Linda have/has a pen.

I and my daughter cut/cuts people’s hair.

My father usually watch/watches TV before going to bed.

Vivian is a teacher. She teach/teaches students.

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc

My son doesn’t study on Saturday.

He has a new haircut today.

My husband usually has breakfast at 6.30.

My brother doesn’t study very hard.

Tom never gets high scores.

My aunt often teaches me English on Friday afternoons.

Nancy likes Peter and he likes Literature.

My mother washes dishes every day.

My staffs have not breakfast every morning.

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc và thêm trạng từ chỉ tần suất

=> My friends often sleep on the floor.

=> Does Terry sometimes stay up late? ( Does Terry stay up late sometimes? )

=> Mercy always does the housework with my brother.

=> Sunny and her sister never come to class on time.

=> Why does Kathy always get good marks?

=> Does Nguyen’s family usually go shopping?

=> Sam seldom cries.

=> My brother never has popcorn

Bài 5: Viết lại câu hoàn chỉnh

=>Mary doesn’t sleep late at the weekends.

=>My friends don’t believe the Prime Minister.

=>Do students understand the question?

=>Workers don’t work late on Fridays.

=>Does my sister want some coffee?

=>He has three daughters.

=>When does Tom go to his Chinese class?

=>Why do you have to clean up?

Bài 6: Điền động từ thích hợp vào ô trống với hình thức đúng 

My uncle, Tom (have) has a dog. It (be) is an lovely pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Dodo and it (like) likes eating cow.

It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating ball, but it (often/ play) often plays with them.

There (be) are many people on the road, so Tom (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run into the road.

Dodo (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Tom loves it very much.

Với những người hay nói tiếng Anh, thì hiện tại đơn luôn được ứng dụng mỗi ngày. Hy vọng với những thông tin về thì hiện tại đơn present simple cách dùng công thức và bài tập trên sẽ giúp bạn học tốt tiếng Anh hơn. Chúc bạn thành công.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here