Tân ngữ là gì? Bí quyết để chinh phục tân ngữ trong tiếng Anh

0
142

TÂN NGỮ LÀ GÌ TRONG TIẾNG ANH?

Tân ngữ là một vấn đề ngữ pháp mà các bạn học tiếng anh cần phải nắm vững. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết tân ngữ là gì trong tiếng anh, bảng tân ngữ trong tiếng anh, các loại tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp, cách dùng, lưu ý cũng như là bài tập về tân ngữ trong tiếng anh. Chỉ cần một chút chăm chỉ, cố gắng kết hợp với tài liệu của chúng tôi là bạn đã có thêm một khối lượng kiến thức quý giá rồi tân ngữ rồi đấy nhé.

TÌM HIỂU VỀ TÂN NGỮ

Tân ngữ là gì trong tiếng anh luôn được mọi người quan tâm bởi sự phổ biến cũng như tầm quan trọng của nó. Vậy tân ngữ là gì trong tiếng anh, nó chính là cụm từ hoặc từ dùng để chỉ đối tượng mà bị tác động bởi chủ ngữ.

BẢNG TÂN NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các thông tin về bảng tân ngữ trong tiếng anh.

tan-ngu-la-gi

CÁC LOẠI TÂN NGỮ LÀ GÌ TRONG TIẾNG ANH

tan-ngu-la-gi-trong-tieng-anh

Bảng tân ngữ trong tiếng anh bạn cần nắm vững

Sau khi hiểu được tân ngữ là gì trong tiếng anh thì bạn phải nắm vững được bảng tân ngữ trong tiếng anh bao gồm những loại nào. Tân ngữ tiếng Anh bao gồm 2 loại: trực tiếp và gián tiếp.

1.Tân ngữ gián tiếp

Tân ngữ gián tiếp là người hoặc vật nhận được những lợi ích từ hoạt động của các sự vật khác. Nói một cách khác khi một hành động tác động đến vật hoặc người khác thì vật hay người đó sẽ được gọi là tân ngữ gián tiếp.

Tân ngữ gián tiếp có thể đứng liền trước tân ngữ trực tiếp mà không bị ngăn cách bởi giới từ, tuy nhiên với trường hợp đứng sau thì tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp bị ngăn cách bởi một giới từ thường là for hoặc to.

I gave him the phone (Tôi đưa cho anh ấy điện thoại)

Trong ví dụ này, him là tân ngữ gián tiếp, the phone là tân ngữ trực tiếp

2. Tân ngữ trực tiếp

Một nhân tố nữa không thể thiếu ở bảng tân ngữ trong tiếng anh đó là tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ trực tiếp là vật hoặc người là đối tượng đầu tiên nhận tác động từ một hành động nào đó. Một chú ý đó là không phải tân ngữ nào đứng sau hành động cũng là danh từ, một số trường hợp nó có thể là động từ

3. Thứ tự của tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp

Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng xuất hiện trong một câu thì chúng sẽ được sắp xếp như sau:

Phải có giới từ to hoặc for đi kèm kihi tân ngữ gián tiếp đứng sau làm tân ngữ trực tiếp 

My mother teaches dance to me (Mẹ tôi dạy múa cho tôi)

Trong ví dụ để bạn hiểu hơn về tân ngữ là gì này. Bạn có thể dễ dàng nhận ra tân ngữ gián tiếp là me (tôi) đứng sau tân ngữ trực tiếp là dance (múa) được ngăn cách bởi giới từ to

Trường hợp tân ngữ trực tiếp đứng sau tân ngữ gián tiếp thì sẽ không cần đến giới từ

The teacher gave me homework (Cô giáo đưa cho tôi bài tập về nhà)

Tôi tiếp tục đưa thêm một ví dụ để bạn hiểu sâu thêm tân ngữ là gì. Trường hợp này tân ngữ gián tiếp me (tôi) đứng trước tân ngữ trực tiếp homework (bài tập) nên không cần đến giới từ.

CÁC HÌNH THỨC CỦA TÂN NGỮ LÀ GÌ?

bang-tan-ngu-trong-tieng-anh

Các hình thức của tân ngữ

1. Tân ngữ là gì: danh động từ

Boys don’t like cooking (Con trai không thích nấu ăn)

Dựa vào cấu trúc câu bạn có thể dễ dàng đoán được tân ngữ là gì? Đó là danh động từ cooking

2. Tân ngữ là gì: tính từ nhưng được dùng như danh từ

They must help the poor (Họ phải giúp đỡ những người già)

Trường hợp này tân ngữ là gì? Đó chính là poor tính từ nghèo nhưng được dùng như danh từ để chỉ những người nghèo. Nó là tân ngữ gián tiếp.

3. Tân ngữ là gì: đại từ

Her mother will not deceive her (Mẹ cô ấy sẽ không lừa dối cô ấy)

Tân ngữ là her (đại từ)

4. Tân ngữ là gì: danh từ

“She likes cats.” (Cô ấy thích mèo)

Trong ví dụ này bạn có phân biệt được tân ngữ là gì không? Đó chính là cats (con mèo), danh từ làm tân ngữ gián tiếp.

tan-ngu-truc-tiep-va-tan-ngu-gian-tiepTân ngữ có vai trò là danh từ trong câu

5. Tân ngữ là động từ nguyên thể

She doesn’t want to go (Cô ấy không muốn đi)

Tân ngữ là gì? Đó là động từ nguyên thể go

6. Tân ngữ là một cụm từ

She doesn’t know how to do it (Cô ấy không biết cách làm việc đó)

Trong trường hợp này dựa vào chủ thể bị cô ấy tác động vào bạn có thể dễ dàng đoán được tân ngữ là gì? Đó là do it, một cụm từ

7. Tân ngữ là một mệnh đề

She will tell you what her want (cô ấy sẽ cho bạn biết cô ấy cần cái gì)

Tân ngữ trong câu này là một mệnh đề what her want

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TÂN NGỮ LÀ GÌ

bai-tap-ve-tieng-anh

Lưu ý khi sử dụng tân ngữ

1. Những tính từ, trạng từ hay động từ không thể đứng ở vị trí tân ngữ

Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn tân ngữ là gì? 

She guaranteed deliver tomorrow (Cô ấy đảm bảo giao hàng vào ngày mai)

Câu này mình không thể dùng deliver làm tân ngữ vì nó là động từ. Trường hợp này mình phải đổi thành delivery (danh từ) thì cấu trúc câu mới đúng

Sửa lại thành: She guaranteed delivery tomorrow 

2. Những động từ cần thiết phải có hai tân ngữ đi kèm

“She gave me a cake.”

Trong câu này có 2 tân ngữ đó là me và cake. Thông thường động từ gave sẽ có hai tân ngữ đi kèm. Một số động từ tương tự đó là: grant, instruct, send, tell, teach, buy, offer, bring… 

Một số ví dụ khách để bạn hiểu rõ hơn tân ngữ là gì?

He taught me to do homework (Anh ấy dạy tôi làm bài tập)

I bought my mother a dress (Tôi mua cho mẹ tôi một chiếc váy)

BÀI TẬP TÂN NGỮ TIẾNG ANH

bai-tap-ve-tieng-anh

Vị trí của tân ngữ trong câu bạn cần nắm vững

1.Thay thế từ hoặc cụm từ được gạch chân để hoàn thành dạng bài tập về tân ngữ trong tiếng anh dưới đây.

I like going out

She wants to buy the dress

She met me last month

My mother sent my husband and me a basket of fruits

Hoa is playing with Lam and my son in the garden

The teacher sent me a lot of homework

She guarantees delivery tomorrow

Mom gave me ten try books

He often drives to the suburbs

My grandmother bought me many cakes

2. Dạng bài tập về tân ngữ trong tiếng anh chọn câu đúng trong các câu sau

Trường hợp 1

Give these books my son.

Give these books to my son.

Give these books for my son.

Give to these books to my son.

Trường hợp 2

Lan wrote a letter for her boyfriend.

Lan wrote a letter her boyfriend.

Lan wrote a letter to her boyfriend.

Lan wrote for a letter to her boyfriend.

Trường hợp 3

My mother told to me a fairy tale.

My mother told for me a fairy tale.

My mother told me a fairy tale.

My mother told a fairy tale for me.

Trường hợp 4

I will plant some grass for cows.

I will plant some grass to cows.

I will plant some grass cows.

I will plant for some grass cows.

Trường hợp 5

She sold to me a cake.

She sold me a cake.

She sold for me a cake.

She sold me for a cake.

Trường hợp 6 

She lent me the story.

She lent to me the story.

She lent for me the story.

She lent me to the story.

Trường hợp 7

My mother left a message to my father.

My mother left a message for my father.

My mother left a message my father.

My mother left for a message my father.

Trường hợp 8

Don’t tell this for her.

Don’t tell this to her.

Don’t tell this her.

Don’t tell for this her.

Trường hợp 9

Please book a ride for your mother.

Please book a ride to your mother.

Please book a ride your mother.

Please book for a ride your mother.

Trường hợp 10

Can you make me to a little cake?

Can you make me for a little cake?

Can you make me a little cake?

Can you make to me a little cake?

3. Lựa chọn đúng đại từ nhân xưng, tân ngữ hoặc chủ ngữ phù hợp để hoàn thành câu

  1. (We/us) all played with (they/them).
  2. He knows all about me and (she/her).
  3. My mom bought (she/her) a dress.
  4. His mother and (him/he) visited my grandmother last night.
  5. My mother sent some fruit to my husband and (I/me).
  6. She took (i/me) to swim on the weekends.

Trên đây là tổng hợp tất cả những thông tin chi tiết về tân ngữ là gì trong tiếng anh, bảng tân ngữ trong tiếng anh, tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp hay bài tập về tân ngữ trong tiếng anh… Chúng tôi hy vọng qua những thông tin thiết thực này, bạn sẽ có tài liệu một cách chính xác và khoa học nhất để có thể cải thiện vốn tiếng anh của mình một cách tốt nhất.

english-object

>>Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh chuẩn không cần chỉnh

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH TẠI PHILIPPINES ĐƯỢC 500.000 HỌC VIÊN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here