Sở hữu cách – kiến thức tiếng Anh không thể không biết

0
93

Tổng quát về sở hữu cách trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khái niệm Sở hữu cách không còn xa lạ gì với người học nữa. Tuy nhiên phần kiến thức này lại khá phức tạp và rắc rối khiến cho người mới học cảm thấy hoang mang. Có rất nhiều cách dùng sở hữu cách trong tiếng Anh như thêm “ ’s ”, “ s ” vào sau vật sở hữu, sử dụng từ “of” hay dùng tính từ sở hữu trong tiếng Anh. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá hết về nó để không phải bỡ ngỡ khi sử dụng nữa nhé!

Kiến thức tổng quát về sở hữu cách

so-huu-cach

Tổng quát kiến thức về sở hữu cách

1. Định nghĩa

Sở hữu cách (tên tiếng Anh là Possessive case) là một hình thức diễn đạt quyền sở hữu của một ai đó đối với một vật hoặc một người khác. Từ “quyền sở hữu” được hiểu theo nghĩa rất rộng. Chẳng hạn khi nói “cái chết của Daniel” không có nghĩa là “Daniel sở hữu cái chế đó”, hoặc cha của Anna không có nghĩa là “ Anna sở hữu cha cô ấy”. 

Chính vì thế ý nghĩa của sở hữu cách được hình thành khi chủ sở hữu là một người nào đó. Một số trường hợp đặc biệt, người ta cũng dùng sở hữu cách khi danh từ sở hữu là những loài vật được yêu quý.

2. Cách dùng sở hữu cách

– Công thức chung: Thêm từ ‘s vào trước danh từ chỉ sự sở hữu, danh từ bị sở hữu sẽ đứng đằng sau ‘s: 

Người chủ sở hữu + ‘s + Người/vật thuộc quyền sở hữu (Thuộc về chủ sở hữu)

Ví dụ:

Anna’s dress (Cái váy của Anna)

Henry’s mother (Mẹ của Henry)

– Khi danh từ sở hữu dạng số ít: thêm ‘s” vào phía sau

Ví dụ: 

Jenie’s husband is very tall (Chồng của Mary rất cao)

The lawer’s office is very tidy and clean (văn phòng của bị luật sư rất gọn gàng và sạch sẽ)

– Khi danh từ sở hữu dạng số nhiều nhưng không có tận cùng là “s”: thêm ‘s vào phía sau

Ví dụ:

The children’s jackets are blue (Áo jacket của bọn trẻ màu xanh)

The geese’s wings were wounded (Cánh ngỗng bị thương)

– Khi danh từ sở hữu ở dạng số nhiều có tận cùng là “s” ta chỉ cần thêm dấu “’” vào phía sau danh từ đó

Ví dụ:

The actors’s parents have gathered in the hall (Phụ huynh của các diễn viên đã tập trung tại hội trường)

The Millers’ car was imported from USA (Xe của Millers đã được nhập khẩu từ Mĩ)

3. Một số chú ý về cách dùng sở hữu cách

so-huu-cach

Để tránh sai sót trong khi dùng sở hữu cách, bạn phải chú ý điều gì

– Trong một số tình huống khi danh từ bị sở hữu đã xuất hiện ở trước đó thì có thể viết sở hữu cách theo cấu trúc bình thường và lược bỏ vợt danh từ bị sở hữu phía sau:

Ví dụ:

That office is the doctor’s (Văn phòng này là của bác sĩ)

This bike is John’s (Chiếc xe này là của John)

Those shoes are the Miller’s (Những đôi giày này là của Miller)

– Đối với những danh từ chỉ tên riêng đặc biệt là những tên riêng cổ điển, ta chỉ cần thêm dấu ‘ ở phía sau

Ví dụ: Hercules’ labors, Moses’ laws,…

– Trường hợp thông thường thì sở hữu cách chỉ được dùng đối với quốc gia, người và những vật có sự sống. Nhưng nhiều trường hợp có thể sử dụng cho cả xe cộ, tàu bè, thời gian, máy bay nhưng những trường hợp này cách dùng of + N phổ biến hơn

– Có thể lược bỏ bớt danh từ bị sở hữu nếu nó thông dụng và ai cũng biết

Ví dụ: the doctor’s (office), my mother’s (house), the baker’s (shop)…

– Danh từ bị sở hữu (danh từ đứng sau ‘s) không bao giờ có “the”

Ví dụ:

The car of the doctor =>> The doctor’s car (Không viết the doctor’s the car)

– Đối với đồ vật, người ta phải dùng of và the cho hai danh từ trong trường hợp không có tính từ sở hữu hoặc this/that/these/those

Ví dụ: the roof of the house (Mái của căn nhà), the door of my class (Cửa của lớp tôi)

4. Cách dùng sở hữu cách kép (double possessive): hình thức sở hữu cách đi cùng với cấu trúc of:

She is a friend of Jenie’s (Cô ấy là một người bạn của Jenie)

+ Sở hữu cách kép rất quan trọng khi phân biệt ý nghĩa của hai cụm từ như sau:

A portrait of Elizabeth, Someone portrayed her (Bức chân dung của Elizabeth, do một người nào đó vẽ)

A portrait of Rembrandt’s Elizabeth, Someone was painted by her (Một tác phẩm chân dung của Elizabeth, do cô ấy vẽ một ai đó)

+ Sở hữu cách kép cùng  giúp phân biệt hai tình huống sau:

A friend of William’s (Một người bạn của William – Có thể là William chỉ có một người bạn)

One of William’s friends (Một trong những người bạn của William – Có thể William có nhiều người bạn)

– Một số danh từ (office, shop, church, house, home, cathedral) có thể được hiểu ngầm khi người nghe và người nói đều hiểu ý câu có chỉ những danh từ đó

Ví dụ:

I go to the baker’s = I go to the shop of the baker (Tôi đã đến cửa hàng của người thợ làm bánh)

I live at my uncle’s = I live at the house of my uncle (Tôi sống ở nhà của chú tôi)

Một số cách chỉ sở hữu khác thay thế cho sở hữu cách

1. Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh (my, your, his, her…)

cach-dung-so-huu-cach

Bảng tính từ sở hữu cách tiếng Anh của cô Như Quỳnh

Tính từ sở hữu cũng là một cách dùng sở hữu cách khác hay gặp. Khi muốn nói bố của tôi, bạn không thể nói I’s daddy hay daddy of I được. Khi đó chủ sở hữu là một đại từ nhân xưng vì thế chúng ta phải sử dụng tính từ sở hữu trong trường hợp này. Những tính từ sở hữu ứng với các đại từ nhân xưng như sau:

Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh trên luôn phải đi trước một danh từ mà nó sở hữu, danh từ bị sở hữu không bao giờ có mạo từ đi kèm.

Ví dụ: 

His work (Công việc của anh ta)

My mother (Mẹ của tôi)

Your good friend (Người bạn tốt của anh)

Our office (Cơ quan của chúng tôi)

Cách dùng:

Tính từ sở hữu được sử dụng khi muốn nói một người/vật thuộc sở hữu của một ngôi nào đó trong 7 ngôi của tiếng Anh. Khái niệm thuộc sở hữu cũng được hiểu theo nghĩa rộng, chẳng hạn khi nói “my house” ta phải hiểu ngôi nhà thuộc sở hữu của tôi nhưng khi nói “my father” thì không thể hiểu là bố thuộc về tôi một cách cứng nhắc như trên được.

– Tính từ sở hữu trong tiếng Anh sẽ phụ thuộc vào người sở hữu chứ không thay đổi dựa theo số lượng của danh từ bị sở hữu

Ví dụ:

He meets his girlfriend. (Anh ấy gặp bạn gái của anh ấy)

He sees his grandmother (Anh ấy nhìn thấy bà của mình)

– Có một số trường hợp tiếng Việt không sử dụng tính từ sở hữu nhưng tiếng Anh lại sử dụng:

Ví dụ:

He put on his Jeans and left the house (Anh ấy mặc quần bò vào và rời khỏi nhà)

She has lost his dog (Cô ấy lạc mất con chó)

I have had my hair cut (Tôi đi cắt tóc)

He changed his mind (Anh ta đổi ý rồi)

– Trong một số thành ngữ, đặc biệt là những thành ngữ có in, người ta sẽ có xu hướng sử dụng mạo từ xác định “the” thay vì chỉ sử dụng tính từ sở hữu

Ví dụ: 

He was shot in the leg (Anh ta bị cắn vào chân)

I have a cold in the head (Tôi bị cảm)

She got red in the face (Cô ấy đỏ mặt)

He ball struck her in the back (Quả bóng đập vào lưng cô ta)

He took her by the hand (Anh ấy nắm lấy tay cô ấy)

– Người ta có thể dùng tính từ sở hữu trong tiếng Anh khi đề cập đến những bộ phận trên cơ thể và những vật kết hợp với nó

Ví dụ:

She sometimes extends her hand (Đôi khi cô ấy đưa tay ra – Tay là một phần của cơ thể cô ấy)

My eyes are blue (mắt tôi màu xanh – đôi mắt là một phần của cơ thể)

She’s wearing her new hat  (Cô ấy đang đội chiếc mũ mới – mũ hoặc quần áo là những thứ liên quan đến cơ thể)

2. Đại từ sở hữu 

tinh-tu-so-huu-trong-tieng-anh

Những tính từ sở hữu cơ bản nhất trong tiếng Anh

Đại từ sở hữu là một dạng được biến đổi từ đại từ nhân xưng, điểm khác biệt là phía sau của nó sẽ không có danh từ bị sở hữu nữa. Trong câu muốn sử dụng đại từ sở hữu, danh từ bị sở hữu sẽ phải xuất hiện trước đó. Các đại từ sở hữu ứng với đại từ nhân xưng như sau:

Ví dụ:

This is my house and that is yours (đây là ngôi nhà của tôi còn kia là nhà của bạn)

Trong câu này, từ “house” đã được đề cập trước ở mệnh đề đầu tiên của câu, vì thế người ta không dùng lại tính từ từ sở hữu và danh từ bị sở hữu để tránh việc lặp lại danh từ

3. Sử dụng giớ từ “OF”

tinh-tu-so-huu-trong-tieng-anh

Sử dụng giới từ “Of” như thế nào cho đúng?

Quy tắc: Danh từ bị sở hữu + of + Danh từ sở hữu

Ví dụ:

The wife of the doctor is there ( Vợ của bác sĩ đang ở đây)

Một số trường hợp, từ of cũng sử dụng cùng với những dạng sở hữu cách khác (trong trường hợp double possessive)

Ví dụ:

He is a friend of mine (Anh ấy là bạn của tôi)

He is a cousin of Henry’s (Anh ấy là một anh em họ của Henry) 

They are friends of ours (Họ là bạn của chúng tôi)

4. Sử dụng đại từ “whose”

cach-dung-so-huu-cach

Who’s và Whose khác nhau ở đâu?

Đại từ whose là hình thức sở hữu của who. Khi từ whose có danh từ đi sau thì nó được xem là một tính từ còn khi không có thì được coi là một đại từ.

Ví dụ:

Whose hat is it? (Cái mũ này của ai – tính từ)

Whose is it? (Nó là của ai – đại từ)

Bài tập về cách dùng sở hữu cách

bai-tap-so-huu-cach

Làm bài tập về sở hữu cách sẽ giúp bạn thành thạo hơn

Hãy sử dụng sở hữu cách hoặc các cách chỉ sở hữu khác để viết lại những câu dưới đây:

  1. The tool of the mason was heavy
  2. The coat of the boy was torn
  3. She prepared the outfit of her children
  4. The desks of the pupils are always clean
  5. The caps of the boys are on the shelves
  6. The windows of the house are green
  7. He likes to read the poems of John Keats
  8. Will you attend the meeting of tonight?
  9. The house of my mother-in-law is in this city
  10. This is the book of Nam
  11. Mr. Ha is the friend of Mr. Huan
  12. This is the lesson of today

Lời giải:

  1. The Mason’s tool was heavy
  2. The boy’s coat wa torn
  3. She prepared her children’s the outfit 
  4. The pupils’ desks of are always clean
  5. The boys’ are on the shelves
  6. The house’s windows are green
  7. He like to read John Keats’s poems
  8. Will you attend the tonight’s meeting?
  9. My mother-in-law’s house is in this city
  10. This is Nam’s book
  11. Mr. Ha is Mr. Huan’s friend
  12. This is today’s lesson

Bạn thấy đấy, phần kiến thức về sở hữu cách tưởng dễ mà lại rất phức tạp đúng không? Hãy ghi lại phần lý thuyết và làm bài tập một cách nghiêm túc để không bỡ ngỡ khi gặp dạng này nữa nhé!

so-huu-cach

>> Cùng tìm hiểu về cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

BẠN CÓ MUỐN NÂNG CAO ĐIỂM IELTS CỦA MÌNH CHỈ TRONG VÒNG 3 THÁNG KHÔNG?

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here