04 Phương pháp học thì quá khứ hoàn thành cực đơn giản

0
96
thi-qua-khu-hoan-thanh-trong-tieng-anh

Cách học thì quá khứ hoàn thành hiệu quả và nhanh nhất

Bất cứ ai học tiếng anh đều phải học qua thì quá khứ hoàn thành (TQKHT)- Past perfect. Vậy cách học các thì này trong tiếng anh như thế nào để ghi nhớ lâu và áp dụng vào bài tập cũng như giao tiếp đúng văn cảnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các bước học past perfect và ôn tập thì past perfect, các bạn có thể tham khảo nhé.

04 phương pháp học TQKHT (past perfect) hiệu quả

1. Nắm được khái niệm TQKHT (past perfect)

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) được hiểu một cách đơn giản là thì sử dụng để mô tả một hành động này, đã xảy ra trước những hành động khác. Và đặc biệt là cả 2 hành động này đều đã diễn ra trong quá khứ, không còn tiếp tục đến sau này. Hành động diễn ra trước hết sẽ được sử dụng thì past perfect, hành động nào diễn ra sau hành động đầu tiên sẽ dùng thì simple past (quá khứ đơn).

2. Nắm công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect)

Chỉ cần nắm vững công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect), bạn sẽ có thể áp dụng tốt công thức vào các bài tập. Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) rất dễ học thuộc.

Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) chính yếu gồm: công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) câu khẳng định, công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) phủ định và công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) câu nghi vấn.

  •  Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) trong câu khẳng định: Chủ ngữ (S)+ had + past participle

Ví dụ: She had finished before I arrived.

nam-cau-truc-thi-qua-khu-hoan-thanh

  • Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) trong câu phủ định: Chủ ngữ + had + not (hadn’t) + past participle

Ví dụ: I hadn’t drunk before he arrived (Tôi đã không uống xong trước khi anh ấy đến)

  • Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect) trong câu nghi vấn: Từ để hỏi (What,..) + had + Chủ ngữ + past participle

Ví dụ: What had he said before I asked the question? (Anh đã nói gì trước khi tôi hỏi vậy?).

3. Nắm được dấu hiệu để nhận biết past perfect

Khi học ngữ pháp tiếng anh, bạn cần biết một vài tín hiệu nhận biết trong một câu để việc làm bài tập trở nên dễ dàng hơn. Một vài từ để nhận mặt TQKHT (past perfect) trong ngữ pháp tiếng anh như before, after, for, as soon as, by the time, …+ time in the past …

Ví dụ: When I got up this morning, my mother had already left (Lúc tôi vừa ngủ dậy thì mẹ tôi cũng rời khỏi nhà).

4. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect)

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect) như sau:

  • 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect) cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ví dụ 1 về cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): I met them after they had divorced.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ 2 về cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): We had had lunch when she arrived.

  • Dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

Ví dụ 3 về cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): Yesterday, I went out after I had finished my homework.

  • Dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

Ví dụ 4 về cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): Yesterday, I went out after I had finished my homework.

  • Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ 5 cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): I had prepared for the exams and was ready to do well.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ví dụ 6 cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): If I had known that, I would have acted differently.

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ví dụ 7 về cách dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect): I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

5. Thực hành bài tập past perfect càng nhiều càng tốt

lam-bai-tap-thi-qua-khu-hoan-thanh-moi-ngay

Học ngữ pháp tiếng anh nói chung và thì past perfect trong tiếng anh nói riêng, quan trọng nhất vẫn là khâu thực hành. Dù bạn học lý thuyết kỹ lưỡng đến mấy mà không thực hành thì sẽ rất nhanh quên.

Sau mỗi bài học về các thì, các bạn nên tìm các bài tập về thì đó để luyện tập và thực hành. Luyện tập và làm bài tập nhuần nhuyễn, sau đó đối chiếu đáp án. Sau khi biết đáp án, bạn nên xem lại bài tập vừa làm xong và tìm ra lỗi sai để tự sửa chữa. Tại sao câu này dùng thì này, tại sao câu kia lại dùng thì khác. Có như vậy bạn mới có thể rút ra được kinh nghiệm và nắm vững kiến thức hơn.

Ngoài ra các bạn có thể mua những cuốn sách ngữ pháp nổi tiếng như English Grammar In USE để ôn tập và thực hành. Một cách học nữa mà bạn có thể tham khảo đó là xem video, bài giảng trên mạng qua các kênh phổ biến như youtube. Hàng nghìn bài giảng miễn phí về ngữ pháp, các thì trong tiếng anh dễ hiểu và hệ thống sẽ giúp các bạn cảm thấy thú vị khi học.

Mẫu bài tập thì quá khứ hoàn thành (past perfect) hay gặp nhất

Bài tập thì quá khứ hoàn thành (past perfect) số 1

  1. When Tom arrived at the theater, the film ____________(start).
  2. she ____________ (live) in Singapore before she went to Vietnam.
  3. After Anna____________ (eat) the cake, Anna began to feel sick.
  4. If she ____________ (listen) to me, she would have got the job.
  5. Tuyet didn’t arrive until her dad ____________ (leave).
  6. After we ____________ (finish) lunch, we went out.
  7. The forest was dead because it ____________ (be) arid all summer.
  8. Tom ____________ (meet) her somewhere before.
  9. We were late for the flight because they ____________ (forget) their passports.
  10. Nhi told me she ____________ (study) a lot before the exam.
  11. The land was dry because it ____________ (not/rain) all summer.
  12. The light went off because I ____________ (not/pay) the electricity bill.
  13. Huy____________ (not/do) his homework, so he was in trouble.
  14. He ____________ (not/eat) so we went to a restaurant.
  15. She couldn’t go into the cinema because she ____________ (not/bring) my tickets.
  16. They said that they ____________ (not/visit) the US before.
  17. Mai and Nhu ____________ (not/meet) before the exam.
  18. She ____________ (not/have) lunch when he arrived.
  19. He ____________ (not/use) smartphone before, so I showed his how to use it.
  20. Anh ____________ (not/study) for the exam, so she was very anxious.

Bài tập past perfect 2

  1. The tornado destroyed the tent that they (build) ____________.
  2. He (not / be) ____________ to Hanoi before 2018.
  3. When she went out to play, she (do / already) ____________ his homework.
  4. My brother ate all of the cake that our sister (make) ____________ .
  5. The nurse took off the plaster that we (put on) ____________ seven weeks before.
  6. The waiter brought a drink that she (not / order) ____________ .
  7. I could not remember the song they (learn) ____________ three week before.
  8. The children collected guava that (fall) ____________ from the tree.
  9. (he / phone) ____________ Nam before he went to see him in Laos?
  10. She (not / ride) ____________ a elephants before that day.

Bài tập past perfect 3

  1. I was exhausted at the end of the test. I (write) ____________ for over three hours.
  2. When thiefs stole my favourite leather wallet, I was really upset. I (have) ____________ it for over five years.
  3. Please step out of the truck, Mr.Đạt. Do you realise he (drive) ____________ at over 100mph?
  4. They didn’t really want to go and see the film again. They (already see) ____________ it twice – so they said “no” and we went to a shopping mall instead!
  5. She arrived over three hours late to the office and everyone in her company was working. Actually, they (work) ____________ for over four hours on the new project and she felt really guilty.
  6. The kitchen was full of pans when she arrived. Thanh was in the kitchen and he (cook) ____________ a big meal for everyone at the party.
  7. It was a bit discomfiture to arrive at our house and find Hoa looking so depressed. We think she (cry) ____________ before I got there.
  8. No-one even noticed when he got home. They (all watch) ____________ the favorite show on television.

Đáp án bài tập thì quá khứ hoàn thành (past perfect)

Bài 1

  1. had started
  2. had lived
  3. had eaten
  4. had listened
  5. had left
  6. had finished
  7. had been
  8. had met
  9. had forgotten
  10. had studied
  11. hadn’t rained
  12. hadn’t paid
  13. hadn’t done
  14. hadn’t eaten
  15. hadn’t brought
  16. hadn’t visited
  17. hadn’t met
  18. hadn’t had
  19. hadn’t used
  20. hadn’t studied

Bài 2

  1. had built
  2. had not been
  3. had already done
  4. had made
  5. had put on
  6. had not ordered
  7. had learned
  8. had fallen
  9. had she phoned
  10. had not ridden

Bài 3

  1. had been writing.
  2. had had.
  3. were driving.
  4. had already seen.
  5. had been working.
  6. was cooking.
  7. had been crying.
  8. were all watching.

Kết luận

Học thì quá khứ hoàn thành (past perfect) trong tiếng anh hoàn toàn không hề khó như nhiều bạn vẫn nghĩ. Nếu các bạn nắm rõ nguyên tắc và bản chất của vấn đề thì sẽ tiếp thu bài rất nhanh. Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) trong tiếng anh rất quan trọng, thường xuất hiện trong các bài tập, đề thi và áp dụng trong giao tiếp hàng ngày. Hi vọng với những chia sẻ phía trên, các bạn sẽ tìm cho mình phương pháp học phù hợp, mang lại hiệu quả cao.

thi-qua-khu-hoan-thanh

>> Nắm vững kiến thức hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Học giỏi tiếng Anh chỉ với 1.500.000 mỗi tháng. Đăng kí tại đây!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here