Phương pháp học các cụm phrasal verb thường gặp cực nhanh

0
29
cac-cum-phrasal-verb-thuong-gap-trong-tieng-anh

Tìm hiểm các cụm phrasal verb thường gặp cũng như phrasal verb nâng cao

Các cụm phrasal verb thường gặp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tiếng Anh và giao tiếp hàng ngày. Có cực kỳ nhiều các phrasal verb, nhưng chỉ có một số các cụm phrasal verb thông dụng hay phrasal verb nâng cao là được sử dụng nhiều thôi. Để làm chủ và hiểu được các cụm phrasal verb thường gặp theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé.

Phrasal Verb là gì?

cac-cum-phrasal-verb-thuong-gap-trong-tieng-anh

Phrasal verb là gì?

Phrasal verb hay còn được gọi là cụm động từ, là sự kết hợp của động từ với một từ nhỏ khác nhằm biểu đạt ý nghĩa. Từ nhỏ này vô cùng đa dạng, có thể là một giới từ, một trạng từ hoặc kết hợp cả giới từ và trạng từ trong cụm. Nghĩa của cụm động từ sẽ khác hoàn toàn nghĩa của động từ và từ nhỏ khi đứng riêng lẻ, do vậy mà rất khó đoán nghĩa của phrasal verb.

Cụm động từ trong giao tiếp của người bản xứ là một phần không thể thiếu. Sẽ có các cụm phrasal verb thường gặp cũng như phrasal verb nâng cao. Chỉ cần hiểu rõ ngữ nghĩa và cách sử dụng sẽ giúp quá trình giao tiếp trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Vai trò của Phrasal Verb là gì?

vai-tro-cua-cac-cum-phrasal-verb-thuong-gap-trong-tieng-anhPhrasal verb đóng vai trò như thế nào?

Phrasal verb thay thế nghĩa của những câu nói dài bằng một cụm động từ với ý nghĩa tương đương và thường là:

Nội động từ: là dạng cụm động từ không có túc từ đi kèm. Cụm động từ này thường không được dùng ở thể thụ động.

Ngoại động từ: ở giữa động từ và particle, có thể đi sai particle hoặc đứng giữa động từ và particle khi túc từ là 1 danh từ.

Tuy nhiên cũng có nhiều phrasal verb nâng cao vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ. Tùy thuộc vào ngữ cảnh khác nhau mà chức năng và ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi.

Để ghi nhớ các cụm phrasal verb thông dụng cũng như các phrasal verb nâng cao

cach-ghi-nho-cac-cum-phrasal-verb-thuong-gap-trong-tieng-anh

Phương pháp ghi nhớ Phrasal verb

Hầu hết các phrasal verb không hề tuân theo một quy tắc nào, cách tốt nhất để ghi nhớ phrasal verb thông dụng hay phrasal verb nâng cao và sử dụng hiệu quả như phản xạ tự nhiên chính là học thuộc lòng theo những cách dưới đây.

Học qua ví dụ cụ thể

Ngoài nghĩa thì việc ứng dụng cụm động từ trong những trường hợp thực tế sẽ giúp bạn quen dần với phrasal verb hơn. Các ví dụ cụ thể sẽ mang đến cảm quan ngôn ngữ mới lạ, rèn luyện hiệu quả khả năng đoán nghĩa của từ thông qua ngữ cảnh. Đây là yếu tố quan trọng trong các bài thi tiếng anh trên giấy và giao tiếp.

Học theo cụm

Những động từ chính sẽ được ghép với nhiều từ nhỏ, để tránh nhớ nhầm và ghi nhớ dễ hơn thì bạn nên học tất cả với nhau. Nên viết tất cả những cụm phrasal verb thường gặp với động từ đó và chọn ví dụ thể hiện được đúng ý nghĩa cụ thể.

Ôn lại từ cũ

Nên lồng ghép những từ đã học vào trong bài mới để không mất thời gian ôn luyện lại, lại không quên từ cũ. Rất hiệu quả phải không nào?

Một quyển ghi chép hoặc từ điển

Thống kê toàn bộ những phrasal verb phổ biến theo bảng chữ cái sắp các từ phụ hợp lý theo động từ chính. Như vậy, những khi cần tra cứu hoặc ghi nhớ sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Một số phrasal verb hay gặp nhất trong 800 phrasal verb thông dụng

mot-so-cac-cum-phrasal-verb-thuong-gap-trong-tieng-anh

Có đến 800 phrasal verb thông dụng trong tiếng anh

Một số cụm động từ bắt đầu từ “B”

Break down: bị hư, hư hỏng/ Break in: đột nhập (nhà)/ Break up with s.o: cắt đứt, chia tay (tình cảm với ai đó)/ Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó/ Bring s.o up: nuôi nấng (con)

Một số cụm động từ bắt đầu từ “C”

Carry out: thực hiện/ Catch up with s.o: theo kịp ai đó/ Check in: làm thủ tục vào khách sạn/ Check out: làm thủ tục ra khách sạn/ Cool down: lám mát/ Cut down on sth: cắt giảm/ Count on: tin cậy

Một số cụm động từ bắt đầu từ “D”

Dress up: ăn mặc đẹp/ Drop by: ghé qua/ Drop off: thả xuống xe/ Deal in: quan tâm đến cái gì/ Decide on: lựa chọn/ Dial in: tham gia hội nghị/ Die off: biến mất/ Dive in: bắt đầu ăn/ Do in: thủ tiêu/ Do over: bắt đầu lại

Một số cụm động từ bắt đầu từ “E”

Eat up: tiêu thụ/ Enter into: tham gia/ Ease off: giảm áp lực/ Egg on: khuyến khích, cổ vũ

Một số cụm động từ bắt đầu từ “F”

Find out: tìm ra/ Face off: đối đầu/ Fall about: cười nhiều/ Fall back: rút lui, rút quân/ Fall down: ngã xuống đất/ Fall in: đổ/ Fall off: giảm sút/ Feed on: phát triển mạnh hơn/ Fill in: hoàn thành/ Fill in on: cung cấp thông tin

Một số cụm động từ bắt đầu từ “G”

Get in: đi vào/ Get off: xuống xe/ Get out: ra ngoài/ Get up: thức dậy/ Give up: từ bỏ/ Go on: tiếp tục/ Give away: bỏ đi/ Get away: trốn thoát

Một số cụm động từ bắt đầu từ “H”

Hold on: đợi tý/ Hand back: trở lại/ Hand in: nộp/ Hang into: gìn giữ/ Hate on: ghen tị/ Have on: mặc vào/ Head for: tiến lên phía trước/ Hit back: tấn công, chỉ trích.

Một số cụm động từ bắt đầu từ “L”

Look around: nhìn xung quanh/ Look down on: khinh thường/ Land in: khiến ai đó gặp rắc rối/ Lay on: tổ chức, cung cấp/ Lead to: gây ra, dẫn đến/ Leave on: không tắt đi/ Let in on: nói với ai bí mật

Một số cụm động từ bắt đầu từ “M”

Move on to: chuyển tiếp/ Make into: chuyển thành cái khác/ Make up: trang điểm/ Marry in: kết hôn/ Mash up: kết hợp âm thanh/ Meet up: gặp ai đó khi đã được sắp xếp

Một số cụm động từ bắt đầu từ “P”

Pick up: đón/ Put on: mặc vào/ Pack up: ngừng làm việc gì/ Pass away: qua đời/ Pass by: đi qua mà không dừng lại/ Pass down: truyền tải thông tin

Một số cụm động từ bắt đầu từ “R”

Run out of: hết/ Read up on: nghiên cứu/ Ring back: gọi lại/ Rise up: nổi dậy/ Roll by: vượt qua thời gian

Một số cụm động từ bắt đầu từ “S”

Show up: xuất hiện/ Slow down: chậm lại/ Save on: giảm tiêu thụ/ See out: tiễn khách/ See to: đối phó/ Sell on: thuyết phục ai đó

Một số cụm động từ bắt đầu từ “T”

Take away: Lấy/ Turn around: quay đầu lại/ Take down: ghi chú/ Talk out: thảo luận/ Think over: cân nhắc cẩn thận/ Throw in: tham gia, đồng hành

Một số cụm động từ bắt đầu từ “W”

Warm up: khởi động/ Work out: tập thể dục/ Wait on: phục vụ/ Wake up: thức dậy/ Walk into: làm việc không nổ lực

Kết luận

Các cụm phrasal verb thông dụng hay phrasal verb nâng cao đều có cách dùng không hề quá phức tạp. Trên đây là những thông tin về phrasal verb thông dụng cũng như phrasal verb nâng cao, và cách sử dụng của nó. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục cụm động từ trong tiếng anh nhé!

>> Bí quyết ghi nhớ nhanh động từ bất quy tắc trong tiếng anh

Học giỏi tiếng Anh chỉ với 1.500.000 mỗi tháng. Đăng kí tại đây!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here