Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh (phần 2)

Chúng tôi tiếp tục giới thiệu tới các bạn mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh và cách sử dụng cũng như ví dụ cụ thể cho từng loại mệnh đề trạng ngữ. Đây là chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng mà bạn nên nắm được.

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/ nhượng bộ (Adverbial clause of contrast/concession)

Với mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản, nhượng bộ

Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/nhượng bộ là mệnh đề để bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định quan hệ tương phản/nhượng bộ đối với mệnh đề chính.

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh (phần 2)

Có bao nhiêu loại mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Các từ thường dùng với mệnh đề này đó là:

– Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)

– Nhóm 2: While (trong khi); meanwhile; whereas (trong khi đó)

– Nhóm 3: However; whatever; whoever; wherever (cho dù như thế nào, cho dù cái gì, cho dù ai, cho dù đâu…)

– Nhóm 4: No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa), Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao)

Ex:

Although it rained heavily, they went out with their friends.

(Mặc dù trời mưa nặng hạt, họ vẫn ra ngoài với bạn của họ)

I like football, while my sister like table tennis.

(Tôi thích bóng đá, trong khi đó chị gái tôi thích bóng bàn)

Although he is old, he is very active

(Mặc dù ông ấy đã già, ông ấy vẫn rất năng động)

They are playing football though it rains heavily

(Họ đang chơi bóng đá mặc dù trời mưa nặng hạt)

No matter how = however

No matter where = whereever

No matter what = whatever

No matter who = whoever

+ No matter who/ whom/ why/ when/ where + Subject + Verb

+ No matter what + Noun + Subject + Verb.

+ No matter how + Adjective/ Adverb + Subject + Verb

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách (Adverbial clause of manner)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách có vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

Ex:

They do as people expect.

(Họ làm như mọi người mong muốn)

It looks as if it’s going to rain.

(Trời trông như thể sắp mưa)

He said as if he were my father.

Anh ấy nói như thể anh ta là bố của tôi)

He looks as if he had known what happened.

(Anh ấy trông như thể anh ấy biết chuyện gì đã xảy ra)

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh (phần 2) 1

Luyện tập càng nhiều sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức hơn

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (Adverbial clause of condition)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện làm rõ điều kiện, tình trạng diễn ra một hành động trong câu giúp làm rõ ý cho câu.

Các nhóm từ thường dùng trong mệnh đề này:

– Unless + positive = if … not: Trừ phi, nếu không

– But for that + unreal condition: Nếu không thì

– Suppose/Supposing = What … if : Giả sử …. thì sau, Nếu ….. thì sao

– If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng.

Ex:

You will be late unless you start at once.

(Bạn sẽ bị muộn trừ phi bạn bắt đầu ngay bây giờ)

My father pays my fee, but for that I couldn’t be here.

Suppose you ask him (= Why don’t you ask him), he will answer.

(Nếu tôi bạn hỏi anh ấy, anh ấy sẽ trả lời)

  1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

Các cấu trúc bắt đầu của mệnh đề trạng ngữ

– S + to be/V + so + adj/adv + that + clause: quá ….. đến nỗi

Ex:

She is so kind that everyone loves her

(Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

– S + verb + such + a/an + adj + singular noun + that + clause

Ex:

She is such a kind person that everyone loves her

(Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

He was such a strong swimmer that he won the first prize

(Anh ấy đã bơi quá tốt đến nỗi anh ấy đã giành giải nhất)

– S + verb + so + adj + a/an + singular noun + that + clause

Ex:

She is so kind a person that everyone loves her.

(Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

He was so strong a swimmer that he won the first prize

(Anh ấy đã bơi quá tốt đến nỗi anh ấy đã giành giải nhất)

– S + verb + so + many/few + plural noun + that + clause: quá nhiều/ít ….đến nổi mà

Ex:

She has so many friends that she can’t remember their birthdays

(Chị ấy có quá nhiều bạn đến nỗi chị ấy không thể nhớ hết sinh nhật của họ được)

So few students registered for the class that it was cancelled

(Quá ít sinh viên đăng ký lớp học đến nỗi nó bị hủy)

– S + Verb + so + much/little + uncountable noun + that + clause

Ex:

My mother has so little free time that she never watches TV at night

(Mẹ tôi có quá ít thời gian rỗi đến nỗi mẹ tôi không bao giờ xem truyền hình vào buổi tối)

They spent so much money that they got broke

(Bọn họ tiêu quá nhiều tiền đến nổi bọn họ đã trở nên túng quẫn)

– S + verb + such + adj + plural noun/uncountable noun + that + clause

(quá… đến nỗi)

VD:

They had such nice memories that they decided to come back there

(Họ đã có quá nhiều kỉ niệm đẹp đến nỗi họ quyết định quay trở lại đó)

It was such good news that she jumped with joy

(Nó là nột tin quá tốt đến nỗi cô ấy nhảy lên vui mừng)

– too + adj/adv + (for SO) + to – V(nguyên thể): Quá … đến nổi (ai) không thể làm được

Ex:

The coffee is too hot for us to drink it

(Cà phê quá nóng cho chúng tôi uống)

The car is too expensive for them to buy

(Chiếc ô tô quá đắt để học có thể mua)

He run too fast for everyone to catch up with

(Anh ấy chạy quá nhanh để mọi người có thể theo kịp)

– too + many/much + Noun + for SO + to V(nguyên thể): quá nhiều/ít….. để làm gì

few/little

Ex:

She has too many friends to remember their birthdays

(Co ấy có quá nhiều bạn bè để nhớ hết ngày sinh nhật của họ)

My mother has too little free time to watch TV at night

(Mẹ tôi có quá ít thời gian rảnh để xem ti vi vào buổi tối)

– adj/adv + enough + (for SO/ST) + to V(nguyên thể): đủ……để làm gì

Ex:

It is cold enough for us to wear warm clothes

(Trời đủ lanh để chúng tôi mặc quần áo ấm)

He swam strongly enough to win the race

(Anh ấy bơi đủ giỏi để chiến thắng cuộc thi)

The car is not cheap enough for them to buy

(Chiếc ô tô không đủ rẻ để họ có thể mua)

Mỗi loại mệnh đề chúng tôi đều đưa ra ví dụ cụ thể. Bạn có thể tham khảo để nắm vững lý thuyết cũng như làm tốt bài tập về chủ điểm này và tự học tiếng Anh hiệu quả nhé.

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh (phần 2)
Rate this post