Làm sao để học thì quá khứ đơn trong tiếng Anh nhanh và dễ dàng

0
227
thi-qua-khu-don-past-simple

Hướng dẫn học thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn (past simple) là một trong những thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh.

Past simple cũng như thì hiện tại đơn, là những thì thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh. Nếu muốn sử dụng thành thạo, bạn cần nắm vững kiến thức về công thức của past simple và dấu hiệu nhận biết của past simple.

1. Khái niệm thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (past simple) dùng để diễn tả một hành động, sự vật được xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Công thức thì quá khứ đơn

Công thức của past simple được chia thành 2 nhóm: động từ thường và động từ To Be. Tương tự như với động từ thường, past simple với động từ To Be sẽ gồm có 3 dạng: dạng khẳng định, dạng phủ định và dạng nghi vấn.

a. Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường

  • Khẳng định: S (chủ ngữ) + V-ed (động từ chia thì quá khứ đơn)

Ví dụ: We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

  • Phủ định: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu)

Ví dụ: She didn’t come to school last week. (Tuần trước cô ấy không đến trường.

  • Nghi vấn (câu hỏi): Did + S + V (nguyên thể)?

=> Trả lời Yes, chủ ngữ + did/ No, chủ ngữ + didn’t

Hoặc có thể thêm từ Wh trước công thức trên để có câu hỏi Wh với thì quá khứ đơn.

Ví dụ: Did you do that? (Có phải bạn đã làm điều đó?)

Yes, I did/ No, I didn’t. (Vâng, tôi đã làm/ Không, tôi không làm vậy.)

b. Công thức thì quá khứ đơn với động từ Tobe

  • Khẳng định: S + was/ were

Ví dụ: They were in Bangkok on their summer holiday last year. (Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

  • Phủ định: S + was/were + not

Ví dụ: He wasn’t very happy last night because of having lost money.

(Tối qua anh ấy không vui vì mất tiền)

  • Nghi vấn: Was/Were + S + N/adj?

=> Trả lời: Yes/No, S + was/were (not)

Hoặc (từ để hỏi wh) + was/were + S?

Ví dụ: Was you a professor? (Bạn có phải là giáo sư không?

Yes, I was/ No, I wasn’t. (Có, tôi đã/ Không, tôi đã không.

Hoặc: Where was you yesterday? (Hôm qua bạn ở đâu?)

3. Dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ đơn

Yesterday, ago, last night/ last week/ last month/ last year, when. Đây là các từ được xem như là dấu hiệu để nhận biết past simple trong câu.

Ví dụ: When I was cooking, the phone rang. (Điện thoại reo khi tôi đang nấu ăn.)

They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

4.Cách dùng thì quá khứ đơn

Có 06 cách dùng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra xong trong quá khứ. Thường dùng với các cấu trúc: Khoảng thời gian + ago; last + thời gian; in + thời gian trong quá khứ,…

Ví dụ: I saw him in the bar club. (Tôi thấy anh ta trong quán rượu.)

  • Diễn tả một sự việc đã xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại. Có thể dùng với các cụm từ như from…to…, for + khoảng thời gian.

Ví dụ: My mom watched television every night. (Mẹ tôi đã xem tivi mỗi tối.)

  • Diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ chúng không còn nữa, thậm chí hành động đó chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ. Thường đi với các trạng từ chỉ tần suất như often, usually, always,…

Ví dụ: I lived in New York city for 3 years. (Tôi đã sống ở thành phố New York 3 năm.)

hoc-thi-qua-khu-don-qua-tranh-anh
Học thì quá khứ đơn qua tranh ảnh giúp người học nhớ lâu
  • Diễn tả một loạt hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: When I saw a spaceship, I stopped my car. (Khi tôi thấy một chiếc tàu không gian, tôi đã dừng xe lại.)

  • Diễn tả một hành động chen ngang vào hành động khác đang xảy ra trong quá khứ (chia thì quá khứ đơn dùng kết hợp với quá khứ tiếp diễn).

Ví dụ: When I was reading book, my mom called me. (Khi tôi đang đọc sách, mẹ tôi đã gọi.)

  • Được dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were you, I would never say that. (Nếu tôi là cậu, tôi sẽ không bao giờ nói như vậy.)

5. Bài tập về quá khứ đơn (past simple)

Hãy thử làm một số bài tập về quá khứ đơn dưới đây để ôn lại kiến thức nhé. Bởi trong quá trình làm bài tập về quá khứ đơn bạn sẽ có thể tự rút ra cho mình những kinh nghiệm riêng và thông qua việc làm bài tập về quá khứ đơn, nó sẽ giúp bạn ghi nhớ thì này lâu hơn và hiệu quả hơn.

Bài 1: Hoàn thành câu sau

  1. I / play/ basketball / last Sunday.
  2. In 2012 / she / move / to New York.
  3. Joshep / visit / his grandmother / last week.
  4. Anna / buy /a new car / yesterday.
  5. The student / take / exam / last Wednesday.

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc sang dạng quá khứ đơn

  1. One night she even (learn) ___________some Ailen dances.
  2. They (be) ___________very lucky with the weather.
  3. It (not / rain) ___________yesterday.
  4. But we (see) ___________some beautiful rainbows.
  5. Where (spend / Lan) ___________her last holiday?

Bài 3: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại

1. At present, I’m work as a lecturer and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

____________________________________________________________

2. Fire are one of the most important inventions in history.

____________________________________________________________

3. Selena was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

____________________________________________________________

4. In the future, Alexis came back to Korea to work after having a long vacation in Sweden.

____________________________________________________________

5. Thomas and his friends haven’t seen each other since a long time.

____________________________________________________________

Hy vọng qua những chia sẻ trong bài viết này về khái niệm, công thức, dấu hiệu nhận biết cách dùng cùng những ví dụ cụ thể. Bạn sẽ hiểu rõ về thì quá khứ đơn hơn. Trên đây là một số ví dụ bài tập về quá khứ đơn, hãy dành thời gian làm thêm một số bài tập về quá khứ đơn để hiểu sâu hơn về chúng nhé. Chúc bạn học tốt!

thi-qua-khu-don

>>Tham khảo ngay bài tập tổng hợp tobe used to

Đăng ký học tiếng Anh 1 kèm 1 với giáo viên Philippines để tăng gấp 3 trình độ tiếng Anh của bạn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here