Câu điều kiện trong tiếng Anh

Khi nào nên dùng câu điều kiện, câu điều kiện có cấu trúc như thế nào. Các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ về câu điều kiện và cách sử dụng về câu điều kiện trong chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh này nhé.

  1. Định nghĩa câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện là câu dùng để dùng nêu lên một giả thiết về một sự việc chỉ có thể xảy ra khi điều kiện đó xảy ra. Câu điều kiện có 2 phần đó là Nếu……thì……

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Ví dụ:

If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

Mệnh đề điều kiện: ‘If it rains’ – mệnh đề chính: ‘I will stay at home’

Vị trí của 2 mệnh đề có thể được thay đổi, nếu mệnh đề If đứng trước thì dấu phẩy sẽ được dùng để ngăn cách giữa 2 mệnh đề. Nếu mệnh đề If đứng sau, ta không cần dùng dấy phẩy.

  1. Các câu điều kiện cơ bản

2.1. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lại, nếu điều kiện ở mệnh đề if được thỏa mãn.

Cấu trúc

If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên mẫu)

Câu điều kiện loại 1 cũng được dùng trong trường hợp: In case/As long as/So long as/Provided that/Providing that S + V (hiện tại đơn), S + will/may/can/should + V (nguyên mẫu).

Ví dụ:

– If you eat a lot, you will be fatter. (Nếu bạn ăn nhiều, bạn sẽ béo hơn.)

– I will get high marks if I study hard. (Tôi sẽ đạt được nhiều điểm cao nếu tôi học tập chăm chỉ.)

– Provided that you work hard, you will get good result. (Miễn là bạn chăm chỉ, bạn sẽ đạt được kết quả tốt.)

2.2. Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện diễn tả hành động không có thật ở hiện tại, đó chỉ là một giả thiết trái với thực tế.

Cấu trúc

If + S + were/V (quá khứ), S+ would/could/might + V (nguyên mẫu)

Câu điều kiện loại 2 dùng trong trường hợp:

Supposed/Supposing that S + V (quá khứ), S + would/could/might + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

– If I were you, I would take that job. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nhận công việc đó – thực tế thì tôi không thể là bạn.)

– If pigs had wings, they could fly. (Nếu lợn có cánh, thì chúng có thể bay.)

– Supposed that I took this job, what would I do? (Giả sử tôi nhận công việc này, tôi sẽ phải làm gì?)

2.3. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính giả thiết, ước muốn cho một điều không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc

If + S + had + PII, S + would/could/might/should + have + PII

Ví dụ:

– If I had come to the party last night, I would have met him. (Nếu tôi đến bữa tiệc tối qua, tôi đã có thể gặp anh ấy – thực tế là tôi không đến và không thể gặp anh ta.)

– She would have taken me to the movie theater if I had been here yesterday. (Cô ấy đã đưa tôi đi xem phim ngày hôm qua nếu tôi ở đây.)

Câu điều kiện trong tiếng Anh 1

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

  1. Các dạng đặc biệt của câu điều kiện

3.1. Câu điều kiện loại 0 (zero)

Câu điều kiện loại 0 là câu dùng để diễn tả những điều luôn đúng, chân lí hay sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc:

If + S + V (hiện tại), S + V(hiện tại)

 Ví dụ:

– If you do not water the trees, they die. (Nếu bạn không tưới nước cho cây, chúng sẽ chết.)

– If you heat ice, it melts. (Nếu bạn làm nóng đá lên, nó sẽ tan ra.)

3.2. Câu điều kiện hỗn hợp

Cấu trúc:

If + S+ had + PII (before), S + would/could/might + V (nguyên mẫu) (now).

 (Giá như trước đây …………………., thì bây giờ …………………………)

Ví dụ:

– If I hadn’t married him before, I would not be miserable now. (Nếu như tôi không cưới anh ta thì bây giờ tôi đã không khổ thế này.)

Đây là tổng hợp kiến thức về câu điều kiện mà bạn có thể tham khảo để học. Ngoài ra để nhớ được những kiến thức trên, bạn phải luyện tập bằng cách làm bài tập thường xuyên tại nhà. Bạn có thể tìm thêm các bài tập trên mạng hoặc truy cập vào trang English4u để học tiếng Anh online mỗi ngày nhé.

Câu điều kiện trong tiếng Anh
Rate this post