Câu bị động và bài tập câu bị động

Một trong những chủ điểm ngữ pháp được nhiều người học tiếng Anh quan tâm đó là câu bị động. Vậy khi nào câu bị động được sử dụng, cách chuyển câu chủ động sang câu bị động thì phải làm như thế nào. Với mỗi thì trong tiếng Anh thì cấu trúc câu bị động có giống nhau hay không. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về câu bị động và làm bài tập liên quan đến câu bị động nhé.

Câu bị động và bài tập câu bị động

Câu bị động trong tiếng Anh dùng như thế nào?

  1. Câu bị động trong tiếng Anh

– Câu bị động là loại câu được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó không quá quan trọng.

– Cấu trúc: S2 + TO BE + PII

– Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

+ Tân ngữ trong câu chủ động (O) => chủ ngữ trong câu bị động (S2)

+ Động từ trong câu bị động luôn ở dạng: TO BE + PII (TO BE chia theo chủ ngữ mới của câu bị động cho hợp ngôi/thời)

+ Chủ ngữ trong câu chủ động => đưa ra phía sau động từ và thêm ‘by’ phía trước (hoặc có thể lược bỏ đi)·

– Các dạng câu bị động theo thì tương ứng

Các thì Câu chủ động Câu bị động
Thì hiện tại đơn

S + V + O

S + be + PP.2 + by + O
Thì hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + PP.2 + by + O
Thì hiện tại hoàn thành S + has/have + PP.2 + O S + has/have + been + PP.2 + by + O
Thì quá khứ đơn S + V-ed + O

 

S + was/were + PP.2 + by + O
Thì quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O

 

S + was/were + being + PP.2 + by + O
Thì quá khứ hoàn thành S + had + PP.2 + O S + had + been + PP.2 + by + O
Thì tương lai đơn S + will/shall + V + O S + will + be + PP.2 + by + O
Thì tương lai hoàn thành S + will/shall + have + PP.2 + O S + will + have + been + PP.2 + by + O
Be + going to

 

S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + PP.2 + by + O
Động từ khuyết thiếu S + model verb + V + O

S + modal Verb + have +P2

S + model verb + be + PP.2 + by + O

S + modal Verb + have been +P2

  1. Các trường hợp đặc biệt của câu bị động

2.1. Câu bị động có hai tân ngữ

– Câu chủ động: S + V + Oi + Od

– Chuyển sang câu bị động:

+ Oi + be + P2( of V) + Od

+ Od + be + P2( of V) + to Oi.

Ví dụ:

My friend gave me a present on my birthday.

>> A present was given to me by my friend on my birthday.

I was given a present on my birthday by my friend.

2.2. Câu bị động khi ngủ ngữ giả là “it”

Công thức:  It + be + adj + for sb + to do st.

=> Bị động: It + be + adj + for st + to be done.

Ví dụ:

It is difficult for me to finish this test in one hour

=> It is difficult for this test to be finished in one hour.

Câu bị động và bài tập câu bị động 1

Nắm rõ các trường hợp đặc biệt của câu bị động trong tiếng Anh

2.3. Câu bị động của động từ đặc biệt

Các động từ đặc biệt đó là : suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend. Với những động từ này, cấu trúc câu bị động là:

It + was/ will be/ has been/ is… + P2 ( of 8 verb) + that + st + be + P2.

(trong đó “be” là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng Vinf)

Ví dụ:

He suggested that she buy a new car. => It was suggessted that a new car be bought.

2.4. It’s your duty to + Vinf

=> bị động: You’re supposed to+Vinf

Ví dụ: It’s your duty to make tea today.

=> You are supposed to make tea today.

2.5. It’s impossible to + Vinf

=> bị động: S + can’t + be + P2

Ví dụ:

It’s impossible to solve this problem.

=> This problem can’t be solve.

2.6.  It’s necessary to + Vinf

=> bị động: S + should/ must + be +P2

Ví dụ:

It’s necessary for you to type this letter.

=> This letter should/ must be typed by you.

  1. Bài tập câu bị động trong tiếng Anh

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Chuyển các câu sau sang dạng bị động, với các từ cho sẵn

  1. Somebody cleans the room every day. (The room )
  2. Lisa repaired the roof. (had)
  3. Did someone make those curtains for you?’ (have)
  4. It’s impossible to take the tooth out. (can’t)
  5. Amy’s colleagues gave her a present when she retired. (given)
  6. Nobody told me about the meeting. (I)
  7. How much will they pay you for your work? (you)
  8. I think you should have someone cut your hair short. (get)
  9. Has anybody show you what to do? (Have you)
  10. It is expected that the strike will end soon. (the strike)
  11. I need to paint the wall. (the wall)
  12. It is necessary to complete the work. (must)
  13. It’s his duty to look after his children. (supposed)
  14. My husband heard their conversation all night. (talk)
  15. My husband watch them fighting on the street when he passed by. (watched)

Đáp án

  1. The room is cleaned every day.
  2. Lisa had the roof repaired.
  3. ‘Did you have those curtains made?’
  4. The tooth can’t be taken out.
  5. Amy was given a present by her colleagues when she retired,
  6. I wasn’t told about the meeting.
  7. How much will you be paid for your work?
  8. I think you should get your hair cut short.
  9. Have you been shown what to do?
  10. The strike is expected to end soon.
  11. The wall needs to be painted.|The wall needs painting.
  12. The work must be completed.
  13. He is supposed to look after his children.
  14. They were heard to talk all night.
  15. They were watched fighting on the street by my husband when he passed by.

Hi vọng qua bài viết này bạn sẽ biết cách sử dụng câu bị động trong tiếng Anh và chuyển từ câu chủ động sang câu bị động. Bạn có thể tìm thêm các sách bài tập về ngữ pháp tiếng Anh để luyện tập thêm cho phần này nhé.

Câu bị động và bài tập câu bị động
Rate this post