Cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn chính xác nhất 2019

0
236

Tìm hiểu cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn

Bên cạnh s và es thì ed là một trong các hậu tố quan trọng của tiếng Anh, nó thường xuất hiện trong các thì hoàn thành, thì quá khứ, dạng bị động và ở tính từ. Và ở mỗi trường hợp nó sẽ có cách sử dụng cũng như cách phát âm khác nhau. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn nhé. Ngoài ra, trong bài viết còn chỉ cho bạn quy tắc thêm ed và cách đọc theo mẹo cực dễ nhớ.

Cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn: Vì sao phải nguyên tắc phát âm ed quan trọng?

Đã bao giờ bạn làm bài thi tiếng Anh và gặp dạng bài: “Hãy chọn từ có cách phát âm khác với những từ còn lại: reached, watched, kissed, decided.” Chưa? Ôi không, cùng là đuôi “Ed” thôi mà có gì giống với khác nhau đây? Với những học sinh chưa ôn qua phần kiến thức này sẽ dễ khó xử và “điền bừa” một đáp án nào đó, cầu mong sự hên xui của mình.

Hay trong những bài nghe, bạn nghe được một câu chia thì quá khứ, đáng ra động từ cuối phải là “ed” nhưng lại chẳng nghe ra âm cuối của nó là gì?

Những trường hợp này rất nhiều học sinh gặp phải. Trong khi các bài tập như trên thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra. Nếu bỏ qua hoặc chơi trò hên xui thì quá phí phạm đúng không? Cũng chính vì thế mà phần cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn rất quan trọng đấy.

Quy tắc thêm ed và cách đọc âm hữu thanh và âm vô thanh

cach-phat-am-ed-trong-thi-qua-khu-don

Bạn đã nắm vững quy tắc thêm đuôi “ed” chưa?

1. Quy tắc thêm đuôi “ed”

– Với động từ kết thúc bằng chữ “e” tha thêm “d” vào cuối

Ví dụ:

Agree → agreed

Like → liked

Live → lived

Move → moved

– Các động từ còn lại thêm “ed” vào cuối

Ví dụ:

Learn → learned

Happen → happened

Work → worked

Look → looked

– Những động từ có kết thúc là một phụ âm và trước đó là một nguyên âm (u,e,a,I,o):

+ Động từ có kết thúc bằng các phụ âm: y, h, w, x, ta chỉ cần thêm “ed” vào cuối mà không cần gấp đôi phụ lâm lên

Ví dụ:

Play → played

Allow → allowed

Stay → stayed

Follow → followed

+ Với các phụ âm còn lại:

Khi động từ 1 âm tiết và động từ 2 âm tiết mà trọng âm ở phía sau: nhân đôi phụ âm và thêm “ed” vào cuối

Ví dụ:

Stop → stopped

Hug → hugged

Fit → Fitted

Travel → travelled

Khi động từ có 2 âm tiết mà có trọng âm nhấn ở âm tiết đầu: chỉ cần thêm đuôi “ed” vào mà không phải nhân đôi phụ âm

Ví dụ:

Listen → listened

Enter → entered

– Khi động từ kết thúc với phụ âm “y”

+ Khi trước âm “y” là một nguyên âm: thêm “ed”

VD:

Play → played

Obey → obeyed

+ Khi trước “y” có một nguyên âm: đổi “y” thành “I” sau đó thêm “ed” vào.

Ví dụ:

Hurry → hurried

Carry → carried

Study → studied

Deny → denied

2. Phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh

nguyen-tac-phat-am-ed

Bảng phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh

Trước khi học cách phát âm đuôi Ed, chúng ta cần biết cách phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh:

  • Âm hữu thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng sẽ cảm thấy cuống họng rung
  • Âm vô thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng sẽ không cảm thấy độ rung

Trong nguyên tắc phát âm ed, có 3 cách phát âm chính là /d/, /t/ và /id/, trong đó:

  • /d/ và /id/ là âm hữu thanh
  • /t/ là âm vô thanh

Việc ed phát âm là /d/ hay /id/ hay /t/ sẽ phụ thuộc vào âm cuối cùng của từ đó. Chẳng hạn như từ “kissed” âm cuối là s nhưng làm cách nào để biết âm cuối của nó là “s” trong khi chữ “d” mới đứng ở cuối cùng mà.

Để xác định âm cuối của một từ, người ta sẽ kiểm tra phiên âm của nó khi nó ở dạng nguyên thể, chưa chia sang thì quá khứ

Kissed có dạng động từ nguyên thể là “kiss”, phiên âm là /kɪs/ nên âm cuối của nó là s là một phụ âm vô thanh

Listened, có dạng động từ nguyên thể listen, phiên âm là /ˈlɪs.ən/ nên âm cuối của listened là /n/ là một phụ âm hữu thanh.

Từ decided, có dạng động từ nguyên thể là là decide, phiên âm là /dɪˈsaɪd/ nên âm cuối của decided là /d/ là một phụ âm hữu thanh.

Chi tiết cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn

Âm Ed trong Tiếng Anh có 3 cách phát âm và ứng với các trường hợp cụ thể sau:

1. Nguyên tắc phát âm ed là /id/

Hậu tố “ed” sẽ được phát âm là /id/ trong hai trường hợp:

Tính từ tận cùng bằng “ed”: bored, interested, naked,…

Ví dụ:  

He is interested in go fishing.  (/intərəstid/)

Động từ tận cùng bằng /d/ hoặc /t/ : wanted, needed, invited,….

She was invited to the party yesterday. (/ invaitid/ )

2. Nguyên tắc phát âm ed phát âm là /t/

quy-tac-them-ed-va-cach-doc

Lúc nào thì sẽ phát âm hậu tố “ed” là /t/ đây nhỉ?

Hậu tố “ed” sẽ được phát âm là /t/ trong trường hợp động từ có âm cuối là một trong những âm vô thanh sau:

/k/   VD: looked: /lu:kt/

/f/ ~ gh    VD: laughed: /læft/

/p/ VD: stopped : /sta:pt/

/s/   VD: missed: /mist/

/t∫/ ~ ch   VD: watched: /wa:t∫t/

/∫/ ~ sh      VD: brushed: /brə∫t/

Mẹo nhỏ để ghi nhớ cách phát âm này: để dễ nhớ những âm vô thanh trong trường hợp này, bạn có thể ghép những âm đó thành một câu hoặc là một cụm từ thật hài hước. Điều này sẽ khiến bạn nhớ lâu hơn và nhanh chóng hơn nữa. Chẳng hạn (k), (p),  (f), (/s), (/∫/),(/t∫/) được chuyển thành:

Thôi không phì phò sợ sẽ chết.

3. Nguyên tắc phát âm ed khi “Ed” được phát âm là /d/

Hậu tố này được phát âm là /d/ nếu ở trường hợp động từ có tận cùng là những âm hữu thanh còn lại, gồm có tất cả các nguyên âm và các phụ âm dưới đây:

/b/   described: /diskraibd/

/v/   loved: /lәvd/

/z/   buzzed: /bәzd/

/n/   opened: /oupәnd/

/η/   banged: /bæηd/

/l/    filled: /fild/

/m/ screamed: /skrimd/

/r/   shared: /∫εrd/

/g/   hugged: /hәgd/

// massaged: /mәsa/

/d/  changed: /t∫eindd/

/ð/   breathed: /briðd/

Ví dụ: They organized the 10th anniversary for their company ( /כrgənaizd/)

Một số chú ý khi học quy tắc thêm ed và cách đọc

Với tính từ:

– Các tính từ có tận cùng là ed thì ed luôn được phát âm là /id/

– Cách phân biệt tính từ có đuôi “ing” hay đuôi “ed”

+ Tính từ mang đuôi “ing” được dùng khi diễn tả cách mà con người cảm nhận về hiện tượng, sự vật khác : interesting, boring, exciting, …

Ví dụ:

My brother’s dog is so frightening. (Chú chó của anh tôi rất đáng sợ)

+ Tính từ sẽ có đuôi “ed” khi muốn miêu tả cảm xúc của con người hay việc con người tự cảm thấy như thế nào: interested, tired, bored, excited,…

Ví dụ:

Whenever I see my brother’s dog, I feel so frightened. (Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy con chó của anh tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)

Một số mẹo vặt về nguyên tắc phát âm ed khác:

– Với bạn có lực học trung bình hoặc yếu, cần những điểm cơ bản thôi hãy nhớ:

Các từ có đuổi “ed” bạn sẽ cần nhớ 2 nhóm sau

Nhóm 1: trước  đuôi “ed” là “t” hoặc “d” (ta đi)

Nhóm 2: chữ cái trước “ed” là: th k f/gh p ss/x/ce sh ch (mẹo: thôi không phì phèo sợ sẽ chết)

Nhóm 3: Các từ còn lại (không cần nhớ)

– Với những bạn học sinh khá hoặc giỏi:

Với những tính từ có tận cùng là ed hoặc một số các trạng từ tận cùng là edly, thì ed sẽ được phát âm là /id/

Ví dụ:

Adverbs:

supposedly cho là

deservedly xứng đáng

allegedly cho rằng

markedly một cách rõ ràng, đáng chú ý

Adjectives:

ragged nhàu, cũ

wretched khốn khổ

naked khỏa thân

crooked cong, oằn

rugged gồ ghề

learned uyên bác

Những trường hợp đặc biệt trong cách phát âm ed

quy-tac-them-ed-va-cach-doc

Đối với những trường hợp nằm ngoài quy tắc, bạn phải phát âm thế nào?

Đa phần các trường hợp đôi ed sẽ tuân theo quy tắc trên. Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ mà bạn cần ghi nhớ. Dưới đây là danh sách những từ có cách phát âm đuôi ed không theo nguyên tắc trên:

Naked (adj) “ed” đọc là /id/: không quần áo\

Hatred (adj) “ed” đọc là /id/: lòng căm thù

Sacred (adj) “ed” đọc là /id/: thiêng liêng

Wicked (adj) “ed” đọc là /id/: gian trá

Learned (adj) “ed” đọc là /id/

Beloved (adj) “ed” đọc là /id/: đáng yêu

Rugged (adj) “ed” đọc là /id/: lởm chởm, gồ ghề

blessed (v) “ed” đọc là /t/:ban phước lành

Cursed (adj) “ed” đọc là /id/: đáng ghét

Wretched (adj) “ed” đọc là /id/: khốn khổ

Blessed (adj) “ed” đọc là /id/: may mắn

learned (v) “ed” đọc là /d/

Crooked (adj) “ed” đọc là /id/: xoắn, quanh co

Ragged (adj) “ed” đọc là /id/: rách rưới, tả tơi

Used (v) “ed” đọc là /d/: sử dụng

Cursed (v) “ed” đọc là /t/: nguyền rủa

Crabbed (adj) “ed” đọc là /id/: chữ nhỏ, khó đọc

Dogged (adj) “ed” đọc là /id/: gan lì

crabbed (v) “ed” đọc là /d/: càu nhàu, gắt gỏng

Crooked (V) “ed” đọc là /t/: lừa đảo

Used (adj) “ed” đọc là /t/: quen

Bài luyện tập về cách phát âm ed trong thì quá khứ đơn và tính từ

Đến đây là bạn đã biết những quy tắc thêm ed và cách đọc rồi đúng không? Cùng làm bài tập dưới đây để củng cố thêm kiến thức nhé:

  1. A. failed        B. reached C. absorbed     D. solved
  2. A. removed        B. washed C. hoped     D. missed
  3. A. invited        B. attended C. celebrated     D. displayed
  4. A. wanted        B. parked C. stopped     D. watched
  5. A. looked        B. laughed C. moved     D. stepped
  6. A. believed        B. prepared C. involved        D. liked
  7. A. laughed        B. passed C. suggested     D. placed
  8. A. collected     B. changed     C. formed     D. viewed
  9. A. lifted        B. lasted C. happened     D. decided
  10. A. watched        B. stopped    C. pushed     D. improved
  11. A. walked        B. entertained C. reached     D. looked
  12. A. proved        B. changed C. pointed     D. played
  13. A. admired        B. looked C. missed     D. hoped
  14. A. smoked        B. followed C. titled     D. implied
  15. A. helped        B. laughed C. cooked     D. intended
  16. A. talked        B. looked C. naked     D. worked
  17. A. coughed        B. phoned C. booked     D. stopped
  18. A. phoned        B. stated C. mended     D. old-aged
  19. A. developed     B. ignored     C. laughed     D. washed
  20. A. involved     B. believed     C. praised     D. locked
  21. A. clapped        B. attracted C. lifted     D. needed 
  22. A. smiled        B. regarded C. suggested     D. naked
  23. A. remembered     B. cooked     C. closed     D. cleaneD
  24. A. minded        B. hated C. exchanged     D. old-aged
  25. A. reversed     B. choked     C. played     D. sentenced
  26. A. dated        B. changed C. struggled     D. agreed
  27. A. proved        B. looked C. stopped     D. coughed
  28. A. behaved        B. washed C. clicked     D. approached
  29. A. scaled        B. stared C. phoned     D. hundred
  30. A. coughed        B. cooked C. melted     D. mixed
  31. A. worked        B. shopped C. missed     D. displayed
  32. A. walked        B. hundred C. fixed     D. coughed
  33. A. signed        B. profited C. attracted     D. naked
  34. A. passed        B. stretched C. comprised     D. washed
  35. A. watched        B. practiced C. introduced     D. cleaned
  36. A. intended     B. engaged     C. phoned     D. enabled
  37. A. tested        B. clapped C. planted     D. demanded
  38. A. smiled        B. denied C. divorced     D. agreed
  39. A. married        B. sniffed C. booked     D. coughed
  40. A. approved        B. answered C. passed     D. uttered
  41. A. planned        B. developed C. valued     D. recognized
  42. A. managed        B. laughed C. captured     D. signed
  43. A. doubted        B. wedded C. connected     D. passed
  44. A. filled        B. added C. started     D. intended
  45. A. washed        B. exchanged C. experienced     D. mixed
  46. A. booked        B. watched C. jogged     D. developed
  47. A. wanted        B. booked C. stopped     D. laughed
  48. A. bottled        B. explained C. trapped     D. betrayed
  49. A. kneeled        B. bowed C. implied     D. compressed
  50. A. laughed        B. stamped C. booked     D. contented

Đáp án: 1. B, 2. A, 3. D, 4. B, 5. C, 6. D, 7. C, 8. A, 9. C, 10. D, 11. B, 12. B, 13. A, 14. A, 15. D, 16. C, 17. B, 18. A, 19. B, 20. D, 21. A, 22. A, 23. B, 24. C, 25. C, 26. A, 27. A, 28. A, 29. D, 30. C, 31. D, 32. B, 33. A, 34. C, 35. D, 36. A, 37. B, 38. C, 39. A, 40. C, 41. B, 42. B, 43. D, 44. A, 45. B, 46. C, 47. A, 48. C, 49. D, 50. D

cach-phat-am-ed-trong-thi-qua-khu-don

>> Cách viết thứ tự ngày tháng trong tiếng anh bạn nên biết

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH 1 KÈM 1 VỚI GIÁO VIÊN PHILIPPINES ĐỂ TĂNG GẤP 3 TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH CỦA BẠN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here