Các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

0
110
Các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Trong câu này đáng lẽ ra bạn phải sử dụng hear nhưng bạn lại dùng listen và ngược lại. Vậy làm thế nào để sử dụng các từ này theo từng văn cảnh. Dưới đây là một số cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh mà bạn nên chú ý.

Hear và Listen

– To hear (v) /hiə/: to be aware of sounds with your ears = là nghe thấy những tiếng động đến tai dù không chủ đích lắng nghe.

Ex: They hear a strange noise in the middle of the night (Họ nghe thấy tiếng động lạ lúc nửa đêm).

– To listen (v) /ˈlɪsn/: o pay attention to somebody/something that you can hear = dùng để miêu tả việc lắng nghe, tập trung chú ý tới tiếng động đang diễn ra.

Ex: I listen to my new music CD (Tôi nghe đĩa nhạc mới).

Như vậy, chúng ta dùng hear khi là hành động không chủ đích.

Còn listen là lắng nghe có chủ đích.

Look for, Search và Find

– To look for (v) /luk fɔ:/ được dùng với nghĩa là tìm kiếm ai hoặc thứ gì đó, nhưng chưa tìm thấy.

Ex: I’m looking for a job (Tôi đang tìm việc làm).

– To search /sə:t∫/ đồng nghĩa và có cách dùng tương tự với look for nhưng thường được đề cập kèm với vị trí hoặc không gian cụ thể (không bắt buộc).

Ex: I am searching my location.

– To find /faɪnd/ là đã tìm thấy thứ mình muốn (kết thúc quá trình tìm kiếm).

Ex: I have found a job (Tôi đã tìm được một công việc).

Injure và Wound

– To injure /in’dӡә(r)/ là làm cho đối phương (hoặc bản thân) bị thương nhưng với tình trạng nhẹ, không đổ máu hoặc có nhưng chỉ là vết trầy xước.

Ex: He fell down from a tree and injured himself (Anh ấy ngã khỏi cây và bị thương).

– To wound /wuːnd/ gây thương tích nặng hơn và có đổ máu cho đối phương (hoặc bản thân).

Ex: He wounded me with a knife (Hắn lấy dao đâm tôi bị thương).

Deal with và Deal in

– To deal with /di:l wið/ mang nghĩa buôn bán, giao dịch với ai.

Ex: My dad deals with a farmer (Cha tôi buôn bán với một bác nông dân).

– To deal in /di:l in/ là kinh doanh mặt hàng nào đó.

Ex: The butcher deals in meat (Người làm hàng thịt buôn thịt).

Sink và Drown

– To sink /sɪŋk/ mang nghĩa chìm và được áp dụng cho cả người, động vật và đồ vật. Ex: The Titanic sank on April 1912 (Con tàu Titanic chìm vào tháng 4/1912).

– To drown /draʊn/ có nghĩa chết đuối, chết chìm và chỉ được dùng khi nói về sinh vật.

Ex: He was drowned in a flood (Anh ấy chết đuối trong trận lũ).

Cặp từ Sensible và Sensitive

– Sensitive: Sử dụng với nghĩa thông dụng là nhạy cảm, sâu sắc, dễ bị tổn thương khi xúc phạm.

– Sensible là thực tại, hợp lý, có (hoặc hiển thị) cảm giác tốt hay một sự phán xét.

Ex:

– Sticking to a sensible diet plan ensures that the weight will stay off. (Duy trì một chế độ ăn uống hợp lý đảm bảo khối lượng sẽ được giữ nguyên).

– Children on drugs often leave clues, and sensible parents will investigate when their suspicions are aroused. (Trẻ em áp dụng chất kích thích thường để lại manh mối, và những cha mẹ nhạy cảm sẽ điều tra lúc cảm giác thấy nghi ngờ).

– An extremely sensitive person can have a severe reaction to the small amount of milk protein in a candy bar. (Một người cực kì mẫn cảm có thể có một phản ứng mạnh với lượng nhỏ protein sữa trong một thanh kẹo).

– Sensitive medical equipment requires an uninterrupted supply of power. (Thiết bị y tế nhạy cảm đòi hỏi một nguồn điện không bị gián đoạn).

Phân biệt cách sử dụng cặp từ Stationary và Stationery

– Stationary là tính từ, có nghĩa là dậm chân ở chỗ hoặc còn lại ở một nơi.

– Stationery là danh từ có nghĩa là đồ áp dụng để viết.

Ex:

– The law is stationary. The law is fixed. The law is a chariot wheel which binds us all regardless of conditions or place or time.

(Luật pháp ko thay đổi. pháp luật là cố định. luật pháp là một bánh ôtô buộc ràng chúng mình bất kể điều kiện hoặc địa điểm hoặc thời gian).

– In his suitcase I found a hodgepodge of hotel stationery, postcards, and transit maps.

(Trong túi xách của mình, tôi tìm thấy một đống đồ hội sở phẩm của khách sạn, bưu thiếp, và bản đồ chuyển).

Phân biệt cặp từ Seasonable và Seasonal

– Seasonable có nghĩa là thích hợp cho một mùa nhất định trong năm; diễn ra vào một thời điểm thích hợp.

– Seasonal có nghĩa là liên quan đến, phụ thuộc vào, hoặc nhiều đặc tính của một mùa nhất định trong năm

Ex:

– After enduring two years of severe drought, we are finally enjoying some seasonable weather this summer.

(Sau khi chịu chứa 2 năm hạn hán nghiêm trọng, chúng tôi cuối cùng đang được hưởng thời tiết thích hợp mùa hạ này).

– The old English song “John Barleycorn Must Die” describes the seasonal ritual of rendering grain into ale.

(Bài hát tiếng Anh cổ “John Barleycorn Must Die” mô tả lễ nghi theo mùa áp dụng ngũ cốc làm bia).

Để nhớ cách sử dụng của mỗi từ, tốt nhất bạn nên đặt câu theo ngữ cảnh khác nhau. Việc học từ theo từng ngữ cảnh và chủ đề là phương pháp cải thiện từ vựng nhanh chóng đó. Hãy thử xem nhé, chúc các bạn học tốt ngữ pháp tiếng anh online.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here