5 phút để nắm vững kiến thức danh từ đếm được và không đếm được

0
403

Làm sao để phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được và không đếm được là gì? Lúng túng khi sử dụng danh từ đếm được (Countable Noun) và không đếm được (Uncountable Noun) là điều thường thấy ở những người không nắm vững căn bản về ngữ pháp trong tiếng Anh. Biết cách sử dụng hai loại danh từ này giúp chúng ta biết cách chia động từ và chọn chỉ định từ trong câu một cách chính xác nhất. Tham khảo một vài bí quyết về countable và uncountable nouns trong bài viết sau nhé.

Countable và Uncountable nouns trong tiếng Anh

 

danh-tu-dem-duoc-va-khong-dem-duoc-trong-tieng-anh

Tìm hiểu quy tắc về countable và uncountable nouns

Danh từ đếm được (Countable Noun)

Countable noun là những danh từ có thể dùng con số để đếm số lượng. Countable noun có hai hình thức đó là số ít và số nhiều.

Danh từ số nhiều là từ chỉ vật có số lượng từ 2 đơn vị trở lên, có thể biến danh từ số ít thành số nhiều bằng cách thêm đuôi “s” vào danh từ số ít.

Trừ một số trường hợp đặc biệt đối với một số từ bất quy tắc khác thì danh từ số nhiều không thể tạo ra được theo quy luật này.

danh-tu-dem-duoc-va-khong-dem-duoc

Countable Noun

Ví dụ: (countable noun, singular) apple =>apples (countable noun, plural)

  • Countable noun không đứng một mình mà thường đi đôi với mạo từ hoặc tính từ chỉ số đếm.
  • Các mạo từ “a”, “an”, “the” thường đứng trước các danh từ đếm được số ít.

Ví dụ: an apple (một trái táo)

  • Các tính từ chỉ số đếm khác: one, two… many, few…

Ví dụ: one flower, many mosquitos, …

Ngoài các countable noun số ít và countable noun số nhiều theo quy tắc như trên, một số danh từ số nhiều bất quy tắc bạn cần phải ghi nhớ để tránh việc sử dụng sai từ: men, women, teeth, children, feet, mice, leaves, geese.

Một số danh từ ở dạng đặc biệt dù là số nhiều hay số ít đều giống nhau nên việc phân biệt danh từ này đang ở dạng nào phụ thuộc vào số đếm đứng trước nó.

Ví dụ: aircraft (máy bay), sheep (con cừu), deer (con nai), swine (con lợn), craft (tàu), craft(máy bay), trout (cá hồi chấm), salmon (một loại cá hồi), carp (cá chép), fish (cá), headquarters (trụ sở chính), means (phương tiện), species (loài).

Ví dụ: a craft, one craft (số ít), two craft (số nhiều)

Danh từ không đếm được (Uncountable Noun)

danh-tu-khong-dem-duoc-trong-tieng-anh

Uncountable Noun

Uncountable noun là những danh từ không thể tính số lượng bằng số đếm bằng cách sử dụng số đếm.

Chẳng hạn, bạn có thể tính một chai nước, hai chai nước, … nhưng không thể đếm một nước, hai nước,…vì thế nước (water) không thể đếm được bằng số đếm.

Uncountable noun có một dạng duy nhất vì nó không thể phân ra là số ít hay số nhiều.

Uncountable noun có thể đứng một mình, đi kèm với danh từ khác hay sử dụng riêng với mạo từ “the”. Nó không thể đi cùng với “a” hay “an”.

Ví dụ: too much sugar, a little bit of headache.

Uncountable noun không được dùng với số đếm mà phải kết hợp dùng với một danh từ đếm được chỉ đơn vị đo lường khác.

Ví dụ:  one bottle of water, two bottles of water, …

Uncountable nouns thường đứng trước “much, little, a little of, a little bit of”

Trường hợp đặc biệt:

Trong một vài trường hợp đặc biệt, danh từ có thể vừa là countable và uncountable nouns.

Một vài danh từ không theo quy tắc có thể là countable và uncountable nouns mà bạn cần chú ý, ví dụ:

“Food”, “meat”, “money”, “sand”, “water”, ”time”.

“Time” mang ý nghĩa chỉ thời gian là uncountable noun nhưng ở trong trường hợp này nó lại trở thành countable noun với nghĩa “thời đại” hay số lần đếm.

Ví dụ: They’ve already read this book twice times.

Một số câu hỏi thường gặp

cau-hoi-thuong-gap-trong-danh-tu-dem-duoc-khong-dem-duoc

Một số câu hỏi phổ biến trong countable và uncountable nouns

Danh từ không đếm được dùng is hay are?

Danh từ không đếm được dùng is hay are? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn thắc mắc khi học về countable và uncountable nouns.

Với uncountable nouns, động từ TO BE sẽ được chia ở dạng singular; tức là IS.

Ví dụ:

There IS some milk on the table

How much water IS there?

Advice có đếm được không?

Nhiều bạn gặp khó khăn không biết Advice có đếm được không bởi vì Advice là một từ mang tính trừu tượng. Câu trả lời cho bạn là:

Advice là uncountable noun

Furniture có đếm được không?

Tương tự như Advice, Furniture cũng là một từ khiến nhiều bạn băn khoăn không biết có đếm được không?

Đáp án là: Furniture là uncountable noun.

Homework có đếm được không?

Vẫn là một từ khác khiến bạn bối rối mỗi khi gặp, liệu Homework có đếm được không?

Đáp án là: Homework là uncountable noun

Bài tập về countable và uncountable nouns

Một số bài tập vể countable và uncountable nouns dưới đây sẽ giúp bạn ôn lại và củng cố những kiến thức mà bạn vừa học được trong hôm nay.

bai-tap-danh-tu-dem-duoc-khong-dem-duoc

Ôn lại ngữ pháp countable và uncountable nouns cùng chúng mình nhé

Bài tập 1: Xác định những danh từ sau là countable hay uncountable nouns

  1. Wine →
  2. Accommodation →
  3. Picture →
  4. Boy →
  5. Tree →
  6. Music →
  7. Potato →
  8. Sheep →
  9. Mile →
  10. Information →

Bài tập 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu sau

  1. Laura was in a hurry this morning. She didn’t have time/ a time for a cup of coffee.
  2. It’s more convenient to find a work/ a job at the moment.
  3. Fortunately, nobody was in the danger in the accident; however the damage/ the damages to the car was/ were quite bad.
  4. Good news do/ does make people happy.
  5. I guess there is nobody in the house because there was not/ were not light on inside.

Bài tập 3: Tìm đáp án đúng cho những câu sau

  1. Johann always feels happy. He has got____friends.

Much / Many / So much / A great deal of

2. Sebastian lived with his three___in the countryside.

Children / Childrens / Childs / Child

3. My grandmother needs___milk to make a birthday cake.

Some / Any / A / Many

There is not___left in my wallet.

Many money / A few money / Much money / Some moneys

5. Laura has___left to finish her assignment.

No time / Many time / A lot of times / Any time

Trên đây là những điều đáng ghi nhớ về countable và uncountable nouns. Chúc hành trình học tiếng Anh của bạn sẽ dễ dàng hơn khi bạn nắm vững những nguyên tắc trên.

Ngoài ra, học tiếng anh là cả 1 hành trình. Nếu bạn muốn cải thiện tiếng anh nhanh chóng mà không tốn nhiều chi phí, hãy thử nghĩ về việc học tiếng anh tại Philippines.

Với mức chi phí hợp lý, môi trường học tập năng động; và các mô hình học hiệu quả được nhiều trường Anh ngữ ở Philippines áp dụng qua nhiều năm chắc chắn rằng chỉ sau 04 tuần học tại đây bạn sẽ nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong trình độ tiếng Anh của mình.

danh-tu-dem-duoc-va-khong-dem-duoc

>Tìm hiểu counterfeit là gì ngay tại đây

Đăng ký học tiếng Anh 1 kèm 1 với cô Hồng Ngọc để đạt điểm IELTS 6.0 trong 03 tháng

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here