4 phút để nắm vững kiến thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

0
67

Trọng tâm kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD) khá là khó với người học và cũng ít được sử dụng trong giao tiếp. Tuy nhiên trong văn viết và trong các kỳ thi ta vẫn bắt gặp nó. Hãy cùng tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong bài viết ngày hôm nay nhé

Past Perfect Continuous (QKHTTD)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) diễn tả một hành động nào đó đã xảy ra trong bao lâu ở thời điểm quá khứ, trước một hành động khác cũng trong quá khứ.

khai-niem-thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tầm quan trọng của past perfect continuous

Past Perfect Continuous  gây không ít khó khăn cho các bạn khi học ngữ pháp tiếng Anh.

Bởi nếu bạn không thể xác định rõ mốc thời gian của hành động bạn sẽ không thể phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Đặc biệt với các kỳ thi như TOEIC, Thi học sinh giỏi tiếng Anh thường đánh lừa thí sinh bằng các dạng bài tập liên quan đến thì này. Vì thế nếu không nắm được cách sử dụng thì sẽ rất khó để vận dụng vào làm bài tập.

Để phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Về cấu trúc:

Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

S + had been + Adj/ noun (đối với động từ TO BE)

– Ex. My grandfather had been a great pianist when he was young.

S + had + Verb (past participle) (đối với động từ thường)

– Ex. Joana had had breakfast when she arrived.

phan-biet-qua-khu-hoan-thanh-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Phân biệt past perfect và past perfect continuous

Past Perfect Continuous (QKHTTD)

S + had been + V-ING

– Ex. When I looked out of the window, it had been snowing.

  • Về ý nghĩa:

Past perfect continuous diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ hoặc diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục đến một hành động khác trong quá khứ.

Past perfect dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ; hoặc diễn tả 1 hành động trước 1 thời gian xác định trong quá khứ.

Các trường hợp sử dụng QKHTTD

  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn).

Ví dụ: I had been working for three hours when you arrived. (Tôi đã làm việc trong 3 giờ khi bạn đến.)

  • Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục cho đến một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: I had been playing tennis for two hours when I sprained my ankle. (Tôi đã chơi tennis trong 2 giờ khi tôi bị bong gân mắt cá chân).

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Cách học đơn giản với past perfect continuous

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương tự như các thì khác mà bạn đã học, có 3 cách dùng đối với past perfect continuous, bao gồm:

a. Dạng khẳng định:

S (Chủ ngữ) + had + been + động từ nguyên mẫu thêm ing

Ví dụ: I had been working hard all day. (Tôi đã làm việc vất vả cả ngày)

b. Dạng phủ định:

S + had not + been + động từ nguyên mẫu thêm ing.

Chú ý: had not viết gọn là hadn’t

Ví dụ: I hadn’t been sleeping all day. (Tôi đã không ngủ cả ngày)

c. Dạng nghi vấn:

Had + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu thêm ing?

Ví dụ: Ví dụ: Had you been working hard all day? (Có phải bạn đã làm việc cả ngày?)

→ Yes, I had/ No, I hadn’t

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

dau-hieu-nhan-biet-thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Dấu hiệu để nhận biết Past Perfect Continuous

Đối với QKHTTD, trong câu thường có các dấu hiệu nhận biết như:

  • How long: bao lâu
  • For + khoảng thời gian
  • Since + mốc thời gian
  • By the time, prior to that time: trước khi
  • Before: trước
  • After: sau
  • Until now, up till now: cho đến bây giờ.

Bài tập past perfect và past perfect continuous

Dưới đây là 2 bài tập nhỏ về 2 thì past perfect và past perfect continuous để bạn luyện tập giúp củng cố và ghi nhớ những kiến thức vừa học.

Bài tập 1: Xác định dạng đúng cho các từ trong ngoặc

  1. Anna and Johann___(walk) along the road for about 25 minutes when a bus stopped and gave them a lift.
  2. When Rosa arrived, Lucy___(wait) for her. She was rather annoyed with her because she___(wait) for a very long time.
  3. Joana___(already/ have) lunch by the time the others arrived.
  4. It___(rain) for two days when the sun came out.
  5. We___(watch) a movie on TV when our guests arrived.

Bài tập 2: Tìm động từ đúng cho câu sau

  1. When I arrived, they___the exam.

had already started / have already started / starts / already starting

  1. Kimmie and her husband____their furniture before they moved to Texas.

had sold / have sold / had sell / sells

  1. I___a little German before I went to Germany.

had studied / have studied / study / had study

  1. Laura___an German until she met Johann.

have never met / had never met / never met / never have met

  1. ___traveled to Quebec before your trip last vacation?

Have you ever / You had / Had ever you / Had you ever

Vừa rồi chúng tôi đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết về past perfect continuous. Các bạn hãy thường xuyên làm bài tập về các dạng thì để củng cố thêm kiến thức nhé. Hẹn gặp lại các bạn vào những bài học lần sau!

>>Bí kíp nắm vững công thức và cách sử dụng 12 thì trong tiếng Anh

Khám phá phương pháp học tiếng Anh online được 500.000 học viên Nhật Hàn lựa chọn mỗi năm

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here