03 cách phân biệt similar to, like, a like và the same chính xác

0
245

Cách phân biệt similar to, like, a like và the same

Phân biệt similar to, like, a like và the same luôn là vấn đề khá khoai khi học tiếng Anh. Bạn có thuộc team hay gặp rắc rối khi phân biệt những cụm này không? Nếu có thì hãy đọc ngay bài viết này của chúng mình nhé. Chúng mình sẽ phân thích similar to là gì, similar đi với giới từ gì, alike là gì, cách dùng as same as và chỉ ra sự khác nhau giữa chúng. Cùng tìm hiểu nào!

Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng của từng từ đã nhé

1. Similar to là gì?

Similar có nghĩa là tương tự, giống như cái gì đó nhưng lại không hoàn toàn giống nhau. Khi hai người hoặc hai vật được xem là “similar” có nghĩa là mỗi người hoặc mỗi vật đều sở hữu một số những điểm đặc trưng mà người kia hoặc vật kia cũng có.

Người ta cũng có thể sử dụng từ similar ở trước một danh từ khi muốn so sánh một vật, một sự việc hay một người với một vật, một sự việc hay một người đã được đề cập trước đó.

Ví dụ:

Many of today’s childs have had a similar problem (Nhiều trong số những đứa trẻ hiện nay đều gặp một vấn đề giống nhau)

My troubles are similar to her (Những rắc rối của tôi cũng tương tự với của cô ấy)

Similar đi với giới từ gì?

Ngoài việc tìm hiểu Similar to là gì, người ta cũng quan tâm đến việc similar đi với giới từ gì. Bạn có thể gặp hai trường hợp “similar to” và “similar with”. Thường thì người ta sẽ sử dụng “similar to” nhiều hơn. Tuy nhiên “similar with” cũng không hoàn toàn sai.

Giới từ “to” mang ý nghĩa “hướng tới” trong khi giới từ “with” lại có ý “ghép đôi”. Khi A similar to B được dùng khi B là đối tượng phổ biến, được nhiều người biết đến và A có nhiều điểm tương đồng nên được so sánh giống với B. Trong khi đó, A similar with B có nghĩa là A và B đều phổ biến giống nhau và chúng được so sánh với nhau.

Thông thường khi cần tìm similar đi với giới từ gì thì câu trả lời sẽ là “to”.

2. Alike là gì?

alike-la-gi

Sử dụng alike để xây dựng câu chuyên nghiệp và rõ nghĩa hơn nhé

Alike mang ý nghĩa là “giống nhau”, được sử dụng để nói về hai thứ, hai sự việc giống nhau nhưng không giống hoàn toàn

– Khi đi với một tính từ (adj) không có danh từ phía sau nó sẽ mang ý nghĩa “tương đương với”

Ví dụ:

You and your sister don’t look alike (Bạn và chị gái bạn nhìn không giống nhau)

Stadiums are alike to me (Với tôi thì mọi sân vận động đều giống nhau)

– Khi đi với một trạng từ (adv)

+ Trường hợp 1:  Tương tự như “in a very similar way” (Có cách thức giống nhau)

Ví dụ:

She tried to treat all her student alike (Cô ấy cố gắng đối xử với mọi học sinh như nhau – nghĩa là không có sự phân biệt đối xử)

+ Trường hợp 2: Sử dụng khi bạn so sánh hai người hoặc giữa một nhóm, tương tự với equally (bằng nhau) hay “both” (cả hai)

Ví dụ:

Appropriate timetable benefits student and teacher alike (Thời khóa biểu phù hợp sẽ có lợi cho cả học sinh lẫn giáo viên)

Ngoài phân biệt alike là gì, cũng cần chú ý: Alike không được sử dụng trước một danh từ

Ví dụ: Không được nói They wore alike T-shirt

Khi đó, người ta sẽ sử dụng similar để thay thế:

They wore similar T-shirt

3. Like

Trong phần phân biệt similar to, like, a like và the same, like là từ dễ nhầm lẫn với alike nhất. “Like” và nó có nhiều từ loại cũng như nhiều nghĩa khác nhau, khi sử dụng cần phân biệt thì dùng mới chính xác được. Thường thì từ “like” được dùng nhiều nhất với dạng động từ, có nghĩa là “thích”. Tuy nhiên trong bài này chúng ta chỉ xem xét nó với dạng giới từ thôi.

Khi đóng vai trò là giới từ, like sẽ đi kèm với một danh từ phía sau, mang nghĩa “giống như”. Phản nghĩa với “like” chính là “unlike” (không giống như)

Cấu trúc:

– Thông thường sẽ có dạng: tobe + like + N

Ví dụ:

Your dress is like mine (chiếc váy của bạn giống cái của tôi)

– N + like + N

Ví dụ:

She have a radio like yours  (cô ấy có một chiếc đài giống cái của bạn)

– Like + N, Clause

Ví dụ:

Like her mother, she is a teacher (Giống như mẹ mình, cô ấy cũng là một giáo viên)

– Sử dụng like tương tự như “such as”: like + N

Ví dụ:

Junk food like/such as hamburgers and fizzy drinks have invaded the whole word (Đồ ăn vặt chẳng hạn như hamburgers và đồ uống có ga đã xâm chiếm toàn cầu)

4. The same trong phân biệt similar to, like, a like và the same

similar-to-la-gi

The same – yếu tố dễ bị “nhầm nhọt” nhất trong tiếng Anh

Nhân tố cuối cùng khi phân biệt similar to, like, a like và the same chính là same. Cụm từ này thường bị người ta nhầm lẫn với cụm “as same as” Nhưng trong tiếng Anh, cụm as same as không có nghĩa.

– The same mang ý nghĩa như sau, giống hệt nhau, cũng vậy, như một. Khi hai hoặc nhiều vật được coi là “the same” với nhau có nghĩa là chúng giống hệt như nhau. Chẳng hạn khi A được coi là “the same” với B có nghĩa là A giống hệt, y hệt như B, không có điểm nào khác biệt.

Ví dụ:

In essence, all dresses are the same (Về cơ bản thì tất cả những chiếc váy đều giống nhau)

All my family are lived in the same house for 20 years (Mọi người trong gia đình tôi đều sống trong cùng một căn nhà trong 20 năm)

– Cụm từ “The same as” được sử dụng khi muốn nói một việc gì, vật gì giống hệt như cái đã được nói đến ở trước đó. (chú ý: the same as chứ không phải as same as đâu nhé)

Ví dụ: She made the cake the same as Anna did (Cô ấy làm cái bánh giống hệt như Anna đã làm)

Người ta không sử dụng bất cứ một giới từ nào khác “as” phía sau “the same” ở những câu như trên. Ngoài ra, cũng có thể thêm một danh từ vào giữa “the same” và “as”

Ví dụ:

She works in the same company as his brother (Cô ấy làm cùng một công ty với anh trai cô ấy)

I bought the same house as that she did (Tôi mua một căn nhà giống hệt nhà mà cô ta đã mua)

Tổng kết cách phân biệt similar to, like, a like và the same.

similar-di-voi-gioi-tu-gi

Tóm tắt cách phân biệt và sử dụng similar to, like, a like và the same

– Like:

+Nghĩa: giống như

+ Cấu trúc:

  to be + like + N

     Ví dụ: I have a house like yours (Tôi có một ngôi nhà giống nhà của bạn)

   Like + N + clause

      Ví dụ: Like his grandfather, he is a doctor (Giống như ông mình, anh ấy là một bác sĩ)

– Alike

+ Alike là gì: Giống nhau

+ Cấu trúc: chỉ đúng một mình, phía trước là danh từ số nhiều hoặc hai danh từ, phía sau like không bao giờ có một danh từ nào cả.

Ví dụ: She tried to treat all friend alike (Cô ấy cố gắng đối xử với mọi người bạn như nhau)

– Similar to

+ Similar to là gì: có nghĩa là “tương tự”

+ Cấu trúc: Nếu đứng một mình không có “to” đi kèm, nếu có danh từ, “to” sẽ nằm giữa: Similar + to + N

Ví dụ:

Your car is similar to mine (Chiếc xe của bạn giống xe của tôi)

– The same

+ Nghĩa: Giống nhau

+ Cấu trúc:

The same as + N: Anna’s income is the same as yours (Thu nhập của Anna bằng với thu nhập của bạn)

The same + N + As: I like in the same country as hers (tôi sống cùng một vùng quê  với cô ấy)

The same + N: All of us go to the same movie theater (Tất cả chúng tôi đến cùng một rạp chiếu phim)

Lưu ý: không có cụm “as same as”

Bài tập phân biệt similar to, like, a like và the same

Bạn đã nắm vững được similar to là gì, similar đi với giới từ gì, alike là gì và cách sử dụng The same chưa? Nếu rồi thì hãy làm những bài tập dưới đây để củng cố thêm kiến thức nhé:

Bài 1: Chọn đáp án đúng:

1.My brother has a shoes … yours.He bought it in Ho Chi Minh City.

  1. as.  b. like  c. such as    d. same as
  2. It’s hard to distinguish the two cars. They are almost …
  3. like b. same c. as d. alike
  4. ….most people im my family, My sister very interested in sport.
  5. like b. as c. likely d. alike.

4.Her characters were not ….. the ones in the story of those writers.

  1. like b. as c. same as d. similar

Bài 2: Điền “as” hoặc “like” vào những chỗ trống sau:

  1. He’s been learning dancing for a 3 years but he still dances ——— a beginner
  2. My right hand is very cold. Its ———blocks of ice.
  3. I had a good job ———- a tourist guide
  4. He’s 35 but he behaves——– a child.
  5. Her house is full of lots of useless things .It’s ——– a landfills.
  6. Have she ever worked ——– a worker at the construction site?

7.The news that she was getting married came ——– surprise to me.

  1. I don’t need all the bedrooms in my house so I use one of them———a study.

Bài 3: Điền alike, Like, Similar to hoặc the same as vào chỗ trống

  1. The twins are ——– in looks but not in personality
  2. These four photographs are almost ——– .
  3. He’s ——– his brother.
  4. His ideas are quite ——– yours.
  5. I want a dress that’s ——– the one in the window.
  6. His nose is ——– his father.
  7. His mother and he are ——–
  8. What’s that noise? It sounds ——– a baby crying.
  9. Although they are sister, they don’t look ——–
Đáp án:

Bài 1:

1.My brother has a shoes such as yours.He bought it in Ho Chi Minh City.

  1. It’s hard to distinguish the two cars. They are almost alike
  2. Like most people im my family, My sister very interested in sport

4.Her characters were not like the ones in the story of those writers

Bài 2:

  1. He’s been learning dancing for a 3 years but he still speaks as a beginner
  2. My right hand is very cold. Its like blocks of ice.
  3. I had a good job as a tourist guide
  4. He’s 35 but he behaves as a child.
  5. Her house is full of lots of useless things .It’s like a landfills.
  6. Have she ever worked as a worker at the construction site?

7.The news that she was getting married came like surprise to me.

  1. I don’t need all the bedrooms in my house so I use one of them as a study.

Bài 3:

  1. The twins are alike in looks but not in personality
  2. These four photographs are almost alike .
  3. He’s like his brother.
  4. His ideas are quite similar to yours.
  5. I want a dress that’s the same as the one in the window.
  6. His nose is like his father.
  7. His mother and he are alike
  8. What’s that noise? It sounds like a baby crying.
  9. Although they are sister, they don’t look alike

phan-biet-similar-to-like-alike-the-same

>> Mách bạn cách viết ngày tháng trong tiếng Anh đơn giản và chính xác nhất

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH ĐƯỢC 500.000 HỌC VIÊN VIỆT NAM LỰA CHỌN MỖI NĂM

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here