Nguồn gốc và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Các tháng trong tiếng Anh được đặt tên như thế nào. Bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau để hiểu rõ các tháng trong tiếng Anh và có thêm kinh nghiệm học tiếng Anh hiệu quả.

  1. January (tháng một)

January bắt nguồn từ một vị thần trong quan niệm của người La Mã xưa. Vị thần này được đặt trên để bắt đầu một năm mới với khả năng quản lý sự khởi đầu và quá trình chuyển đổi. Vị thận này có 2 khuôn mặt, một là để nhìn về quá khứ và một để nhìn về tương lai. Trong tiếng Anh còn có khái niệm khác liên quan đến ông là “Janus word” (những từ có 2 nghĩa đối lập).

Nguồn gốc và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Học tiếng Anh qua các tháng

  1. February (tháng 2)

Tháng 2 có tên là February bắt nguồn từ februarius trong tiếng Latin. Theo các tài liệu cổ, februarius có gốc từ februum, một thứ dùng trong các nghi lễ tẩy uế xưa diễn ra vào ngày 15/2 hàng năm.

  1. March (tháng 3)

Với tháng 3, bắt nguồn từ vị thân Mars, vị thần chiến tranh. Người La Mã thường tổ chức vài lỗ hội để chuẩn bị cho các cuộc chiến và tôn vinh. Đó cũng là lý do tại sao tháng 3 có tên là March.

  1. April (tháng 4)

Tháng tư bắt nguồn từ chữ Aprillis trong tiếng Latin, đây là tháng trong lịch của La Mã cổ đại. Với tiếng Anh cổ còn được gọi là Eastermonab (tháng Phục sinh, thời điểm thường dùng để tưởng niệm cái chết và sự phục sinh của Chúa Jesus theo quan niệm của người Kitô giáo).

  1. May (tháng 5)

Tháng 5 được đặt theo tên của nữ thần Maia của Hy Lạp. Theo truyền thuyết bà là con của Atlas và mẹ là thần bảo hộ Hermes. Maia thường được nhắc tới như nữ thần của Trái đất và đây được xem là lý do chính của việc tên bà được đặt cho tháng 5, một trong những tháng mùa xuân.

  1. June (tháng 6)

June là tên đặt theo vị thần cổ Juno, vợ Vua của các vị thần Jupiter (người cai quản bầu trời và sấm sét, tương tự Zeus trong thần thoại Hy Lạp). Juno đồng thời cũng được biết đến là là nữ thần của hôn nhân và sinh nở.

  1. July (tháng 7)

July bắt nguồn từ tên của vị lãnh tụ nổi tiếng nước Cộng hòa La Mã cổ đại là Julius Caesar. Sau khi ông qua đời vào năm 44 trước Công nguyên, tháng ông sinh ra được mang tên July. Trước khi đổi tên, tháng này được gọi là Quintilis (trong tiếng Anh là Quintile, có nghĩa “ngũ phân vị”).

Nguồn gốc và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh 1

Học tiếng Anh không khó

  1. August (tháng 8)

August được đặt tên theo tên của hoàng đế đầu tiên cai trị đế chế La Mã (qua đời năm 14 trước Công nguyên). Augustus thực chất là một danh xưng sau khi trở thành Hoàng đế của Gaius Octavius (hay Gaius Julius Caesar Octavianus), người kế thừa duy nhất của Caesar. Danh xưng này có nghĩa “đáng tôn kính”.

  1. September (tháng 9)

September trong tiếng tiếng Latin là tháng tiếp theo của Quintilis và Sextilis. Kể từ tháng 9 trở đi trong lịch đương đại, các tháng sẽ theo thứ tự như sau: tháng 9 (hiện nay) là tháng thứ 7 trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại (lịch này bắt đầu từ tháng 3).

  1. October (tháng 10)

Trước đây, Octo có nghĩa là tháng thứ 8 trong 10 tháng của một năm. Vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới.

  1. November (tháng 11)

Tên Latin của tháng này November chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ chín trong năm (xuất phát từ chữ novem, “số chín”). Một từ khác trong tiếng Wales là y mis du, “tháng tối tăm” (black month), từ này được ghi nhận trong tiếng Scots Gaelic (am mìos dubh).

  1. December (tháng 12)

Tên Latin của tháng này December chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ mười trong năm (xuất phát từ chữ decem, “số mười”).

Nguồn gốc và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Rate this post