Các từ tiếng Anh thông dụng nhưng thường phát âm sai

Có rất nhiều từ trong tiếng Anh mà chúng ta thường nhầm lẫn trong cách đọc. Nhiều người học có thói quen đọc âm /ɜ/ là /ơ/ hay /əʊ/ là /âu/ để dễ nhớ hơn. Việc phát âm sai này có thể khiến người đối diện không rõ nghĩa, không hiểu bạn nói gì hoặc dẫn tới hiểu lầm, nhầm sang 1 từ khác. Các từ tiếng Anh thông dụng nhưng thường phát âm sai là những từ nào, các bạn có thể tham khảo một số từ dưới đây nhé.

cac-tu-tieng-anh-thong-dung-nhung-thuong-phat-am-sai

Các từ thông dụng trong tiếng Anh thường phát âm sai

Các từ tiếng Anh thông dụng nhưng thường phát âm sai

– Audition /ɔ:’di∫n/, được bắt đầu với âm /ɔ:/. Nhưng cách đọc theo tiếng Việt đã biến âm này thành  /aʊ/. Trên thực tế, có một số từ tương tự cũng hay bị đọc sai như pause /pɔːz/ hay audience /ˈɔːdiəns/. Những chữ “au” này đều được đọc với âm /ɔ:/ thay vì âm “au”.

– Heart /hɑːt/có nghĩa “trái tim” nhưng nhiều bạn lại phát âm thành /hɜːt/ – hurt có nghĩa “làm, gây ra sự đau đớn”. Việc đọc sai từ heart có thể gây ra hiểu nhầm hoàn toàn với người nghe.

– Hire, fire: những từ có âm ‘ire” thường bị đọc nhầm thành âm /aɪ/. Nhiều người đọc là “hai”, “phai” trong khi cách đọc chính xác là /aɪə/. Bạn không nên bỏ sót âm /ə/ ở cuối mỗi từ.

– Pure: tính từ có nghĩa “tinh khiết”, “thuần khiết” này thường bị đọc nhầm thành “pua” trong khi cách đọc chính xác của từ là /pjʊər/. Bạn cần chú ý đến âm /jʊ/ lẫn âm /ə/ nhẹ ở cuối từ.

– Purpose /ˈpɜːpəs/ là danh từ có nghĩa “mục đích”. Tuy nhiên từ này hay bị đọc nhầm thành /pəpəʊz/ vì chữ “pose” khi để một mình lại là /pəʊz/ khiến nhiều người nhầm lẫn. Thực ra, trong tiếng Anh, nhiều từ ghép có chứ pose đều được phát âm như vậy (ví dụ: suppose, proposse) nên người học tiếng Anh cũng mặc định “purpose” có cùng cách đọc.

– Suggest: động từ này có phiên âm /səˈdʒest/. Tuy nhiên, nhiều người có thói quen đọc từ này tựa như “xắt ghet”. Cách đọc này sai ở cả nguyên âm /ə/ và phụ âm /dʒ/.

cac-tu-tieng-anh-thong-dung-nhung-thuong-phat-am-sai

Luyện nói tiếng Anh hàng ngày sẽ giúp bạn tránh các lỗi trên

– Schedule: từ này có hai cách đọc theo Anh – Anh và Anh – Mỹ, lần lượt là /’∫edju:l/ và /’skedʒul/. Tuy nhiên, cũng vì từ có hai cách đọc mà nhiều bạn đọc ghép hai cách đọc này với nhau thành /skedu:l/ và tạo thành một “từ mới” không có nghĩa.

– Upload, down load.: từ “load” trong mỗi từ này đều được đọc là /ləʊd/. Nhưng nhiều người hay có thói quen đọc chữ “oa” theo đúng chữ “oa” của tiếng Việt. Thậm chí, âm đuôi /d/ nhiều khi cũng bị bỏ quên và tạo ra một cách phát âm mới là “loat”.

– Time: danh từ cơ bản gần như người học tiếng Anh nào cũng biết này lại thường bị đọc không cẩn thận thành “tham” /θam/. Tuy nhiên, bạn nên chú ý rằng, cách đọc chính xác của từ này khác hẳn về nguyên âm lẫn phụ âm. Phiên âm của từ này là /taɪm/ – được bắt đầu với âm /t/ và nguyên âm kép /aɪ/ và âm đuôi (ending sound) /m/.

– Won (quá khứ của win): động từ dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ của “win “có phiên âm /wʌn/ – giống cách đọc từ one – số một. Nhiều người hay đọc âm /ʌ/ thành âm “o”- giống cách đọc với từ gone /ɡɒn/. Bạn hãy nhớ won (chiến thắng) phải là số một (one) chứ không phải bỏ đi (gone).

Trên đây là 10 từ thông dụng thường gặp nhưng lại hay phát âm sai. Việc phát âm sai dễ dẫn đến người nghe hiểu sang từ khác hoặc thậm chí không hiểu bạn đang nói gì, đó là hệ quả của việc phát âm không chuẩn. Hi vọng qua những ví dụ trên, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của phát âm để có phương pháp học phù hợp nhé.